Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND quy định về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà, do Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện. Mức thu lệ phí gồm 25.000 đồng cho cấp mới và 17.000 đồng cho cấp lại biển số nhà.

Số hiệu13/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýĐinh Quốc Thái — Phó Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcQuản Lý Nhà
Ngày ban hành19/02/2008
Ngày áp dụng29/02/2008
Ngày hết hiệu lực31/01/2013
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND quy định về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà, do Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện. Mức thu lệ phí gồm 25.000 đồng cho cấp mới và 17.000 đồng cho cấp lại biển số nhà.

Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu; phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Các điểm cốt lõi

  • Chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu → được nộp lệ phí cấp biển số nhà khi được cơ quan có thẩm quyền cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (25.000 đồng cho cấp mới, 17.000 đồng cho cấp lại).
  • Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện → được thu lệ phí và quản lý, sử dụng đúng theo các quy định.
  • Lệ phí được trích 90% để lại: 5% cho UBND cấp xã, 95% cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Hạ tầng-Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Tổ chức thu lệ phí → phải lập và cấp biên lai theo quy định, kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý, nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Hàng năm → tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi về lệ phí đúng quy định và quyết toán.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả thêm khoản lệ phí khi cấp mới hoặc cấp lại biển số nhà, có thể gây gánh nặng tài chính.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cần tuân thủ quy định này để thực hiện các thủ tục liên quan đến quản lý nhà đất.
  • Cơ quan thuế và tài chính sẽ được lợi từ việc thu lệ phí, giúp tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí cấp mới biển số nhà là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp mới biển số nhà là 25.000 đồng Việt Nam (VNĐ).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp biển số nhà?

Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp biển số nhà.

Lệ phí được trích bao nhiêu phần trăm để lại cho các đơn vị?

Lệ phí được trích 90% để lại, trong đó 5% cho UBND cấp xã và 95% cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Hạ tầng-Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thời hạn nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước là bao lâu sau khi thu?

Tổ chức thu lệ phí phải nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo sau khi kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được.

Có quy định gì về công khai chế độ thu lệ phí?

Tổ chức thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện, bao gồm: Tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu lệ phí.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 102/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai; Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô; Lệ phí cấp biển số nhà; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 08/TTr-SXD ngày 16 tháng 01 năm 2008,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Áp dụng đối với việc cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đường, phố; nhà trong ngõ, nhà trong hẻm; căn hộ của nhà chung cư) nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về nhà đất, thông tin liên lạc, hành chính, an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy và quản lý dân cư theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Lệ phí cấp biển số nhà được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng thu lệ phí

Chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu; trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng nhà có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà khi được cơ quan có thẩm quyền cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Cơ quan thu lệ phí

Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Mức thu lệ phí

a) Cấp mới biển số nhà: 25.000 đồng Việt Nam (VNĐ).

b) Cấp lại biển số nhà: 17.000 VNĐ.

5. Mức trích lệ phí

Trích 90% tổng số lệ phí thu được và phân bổ như sau:

a) 05% mức trích để lại cho UBND cấp xã trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí cấp biển số nhà.

b) 95% mức trích để lại cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Hạ tầng-Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phục vụ cho công tác cấp biển số nhà.

6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán

a) Chứng từ thu lệ phí

Đơn vị, tổ chức thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

b) Thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí

Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định và nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo.

Đối với mức trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng theo các quy định tại điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính.

c) Lập dự toán thu chi hàng năm và quyết toán

Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định.

Định kỳ cuối quý, năm, tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

7. Công khai chế độ thu lệ phí

Tổ chức thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp lệ phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. Nội dung công khai gồm: Tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu lệ phí.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định, đúng chế độ tài chính, kế toán hiện hành; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh xem xét trình ra kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.