Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ ngày 1/5/2012, áp dụng cho các đối tượng từ Trưởng ban đến Tổ viên. Mức phụ cấp được tính dựa trên hệ số của mức lương tối thiểu chung.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ làm nhiệm vụ Bảo vệ dân phố ở địa bàn tỉnh Lai Châu
Các điểm cốt lõi
- Trưởng ban: 630.000 đồng/tháng (hệ số 0,60)
- Phó ban: 577.500 đồng/tháng (hệ số 0,55)
- Tổ trưởng: 367.500 đồng/tháng (hệ số 0,35)
- Tổ phó: 315.000 đồng/tháng (hệ số 0,30)
- Tổ viên: 210.000 đồng/tháng (hệ số 0,20)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Lợi ích: Giúp Bảo vệ dân phố có thêm thu nhập ổn định.
- Tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phụ cấp hàng tháng cho Trưởng ban là bao nhiêu?
630.000 đồng/tháng (hệ số 0,60).
Ngân sách tỉnh hỗ trợ mức phụ cấp như thế nào?
Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Từ ngày 1/5/2012.
Mức lương tối thiểu chung được sử dụng để tính mức phụ cấp là bao nhiêu?
830.000 đồng/tháng (áp dụng từ năm 2012) và 1.050.000 đồng/tháng (tăng thêm sau này).
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh Lai Châu.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
____________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/1l/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT - CA - LĐTBXH - TC ngày 01/3/2007 của Liên Bộ: Công an, Lao động - TB&XH, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số: 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 282/STC-NS ngày 18/5/2012;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2012, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và mức phụ cấp:
(Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng x mức lương tối thiểu chung)
2. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:
|
TT |
Đối tượng được hưởng phụ cấp |
Hệ số |
Mức phụ cấp (Đồng/tháng) |
|
1 |
Trưởng ban |
0,60 |
630.000 |
|
2 |
Phó ban |
0,55 |
577.500 |
|
3 |
Tổ trưởng |
0,35 |
367.500 |
|
4 |
Tổ phó |
0,30 |
315.000 |
|
5 |
Tổ viên |
0,20 |
210.000 |
2.1. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau:
- Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.
2.2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ 01/5/2012
Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh Lai Châu.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.