Thông tư số 13/2012/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo Nghị định liên quan.
适用范围
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón.
要点
- Các tổ chức, cá nhân → được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón trong Danh mục bổ sung, gồm 340 loại, với nhiều loại khác nhau như phân đơn, phân hữu cơ, phân vi sinh vật, v.v.
- → phải có đủ điều kiện theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP để được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón.
- Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cung cấp thêm lựa chọn cho nông dân, tăng đa dạng hóa nguồn phân bón.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý chất lượng và an toàn của các loại phân bón mới.
❓ 常见问题
Có bao nhiêu loại phân bón được bổ sung?
Thông tư này quy định 340 loại phân bón, bao gồm nhiều loại khác nhau như phân đơn, phân hữu cơ, phân vi sinh vật, v.v.
Đối tượng nào có thể sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón?
Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP.
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Có bao nhiêu loại phân bón hữu cơ vi sinh được bổ sung?
3 loại phân bón hữu cơ vi sinh được bổ sung vào Danh mục.
Điều kiện gì để sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón?
Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP.
全文
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
______________________
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt tại tờ trình số 306/TTr-TT-ĐPB ngày 01/3/2012;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm:
1. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam gồm 340 loại phân bón, được chia thành:
a) Phân đơn: 03 loại;
b) Phân hữu cơ truyền thống: 01 loại;
c) Phân hữu cơ: 07 loại;
d) Phân vi sinh vật: 11 loại;
đ) Phân hữu cơ vi sinh: 30 loại;
e) Phân hữu cơ sinh học: 15 loại;
g) Phân hữu cơ khoáng: 27 loại;
h) Phân bón lá: 246 loại;
2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam, gồm 71 loại, cụ thể:
a) Phân hữu cơ vi sinh: 03 loại;
b) Phân hữu cơ sinh học: 06 loại;
c) Phân hữu cơ khoáng: 07 loại;
d) Phân bón lá: 54 loại;
đ) Chất cải tạo đất: 01 loại.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón quy định tại Điều 1 khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。