Thông tư số 13/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình

Thông tư số 13/2014/TT-BGTVT công bố phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình, bao gồm các khu vực Hòn La và Cửa Gianh. Văn bản quy định chi tiết ranh giới về phía biển và đất liền của từng khu vực cũng như trách nhiệm quản lý nhà nước trong vùng biển này.

Document No.13/2014/TT-BGTVT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byĐinh La Thăng — Bộ trưởng
Updated20/06/2026
SectorGiao Thông Vận Tải
FieldHàng Hải
Issued09/05/2014
Effective01/07/2014
In force from
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 13/2014/TT-BGTVT công bố phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình, bao gồm các khu vực Hòn La và Cửa Gianh. Văn bản quy định chi tiết ranh giới về phía biển và đất liền của từng khu vực cũng như trách nhiệm quản lý nhà nước trong vùng biển này.

Scope of application

Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình, Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình, các cơ quan, tổ chức liên quan và cá nhân hoạt động hàng hải tại cảng biển Quảng Bình

Key points

  • Vùng nước cảng biển Quảng Bình bao gồm khu vực Hòn La và Cửa Gianh (Điều 1).
  • Ranh giới vùng nước được xác định cụ thể bằng tọa độ theo hệ VN-2000, Hải đồ số IA-100-08 và WGS-84 (Điều 2).
  • Cục Hàng hải Việt Nam công bố các khu vực đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong phạm vi vùng nước cảng biển (Điều 3).
  • Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình có trách nhiệm quản lý hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam (Điều 4).
  • Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển, Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình còn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình (Điều 5)

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển Quảng Bình.
  • Giảm thiểu rủi ro về an toàn hàng hải và ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng biển.
  • Đưa ra cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc xác định ranh giới vùng nước cảng biển, giúp các bên liên quan tuân thủ tốt hơn.

❓ Frequently asked questions

Vùng nước cảng biển Quảng Bình bao gồm những khu vực nào?

Vùng nước cảng biển Quảng Bình bao gồm khu vực Hòn La và Cửa Gianh.

Ranh giới vùng nước được xác định bằng cách nào?

Ranh giới vùng nước được xác định cụ thể bằng tọa độ theo hệ VN-2000, Hải đồ số IA-100-08 và WGS-84.

Ai có trách nhiệm công bố các khu vực đón trả hoa tiêu, kiểm dịch tại cảng biển Quảng Bình?

Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm công bố các khu vực này.

Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình trong quản lý hoạt động hàng hải là gì?

Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Full text

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 Số: 13/2014/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2014

 THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình

và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Quảng Bình

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chỉnh phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại công văn số 1262/UBND ngày 30 tháng 10 năm 2013;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình.

Nay công bố vùng nước cảng biển Quảng Bình thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình, bao gồm các bến cảng: Hòn La, Gianh, xăng dầu Sông Gianh.

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình.

Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Bình thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước khu vực Hòn La:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối theo thứ tự các điểm HL1, HL2, HL3, HL4 có tọa độ sau đây:

HL1: 17°57'40" N, 106°30' 31" E;

HL2: 17°57'40" N, 106°34' 10" E;

HL3: 17°53'03" N, 106°34' 10" E;

HL4: 17°53'03" N, 106°27' 35" E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HL4 chạy theo mép nước dọc bờ biển xã Quảng Đông về phía Bắc đến điểm HL1.

2. Phạm vi vùng nước khu vực Cửa Gianh:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối theo thứ tự các điểm CG1, CG2, CG3 và CG4 có tọa độ sau đây:

CG1: 17°44'03"N, 106°28' 27"E;

CG2: 17°44’03”N, 106°34’10”E;

CG3: 17°40’03”N, 106°34’10”E;

CG4: 17°40'13"N, 106°30'28"E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CG1, điểm CG4 chạy dọc theo bờ biển và hai bờ sông Gianh đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng xăng dầu Sông Gianh 200m về phía thượng lưu.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định trên Hải đồ số IA-100-08 tái bản năm 1996 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này áp dụng theo hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang các hệ tọa độ tương ứng như sau:

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ tọa độ sử dụng tại Hải đồ số IA-100-08

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HL1

17°57'40"

106°30'31"

17°57'38"

106°30'20"

17°57'37"

106°30'38"

HL2

17°57'40"

106°34'10"

17°57'38"

106°34'00"

17°57'37"

106°34'17"

HL3

17°53'03"

106°34'10"

17°53'00"

106°34'00"

17°53'00"

106°34'17"

HL4

17°53'03"

106°27'35"

17°53'00"

106°27'24"

17°53'00"

106°27'42"

CG1

17°44'03"

106°28'27"

17°44'00"

106°28'17"

17°44'00"

106°28'34"

CG2

17°44'03"

106°34'10"

17°44'00"

106°34'00"

17°44'00"

106°34'17"

CG3

17°40'03"

106°34'10"

17°40'00"

106°34'00"

17°40'00"

106°34'17"

CG4

17°40'13"

106°30'28"

17°40'11"

106°30'18"

17°40'10"

106°30'35"

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác.

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời Cảng biển Quảng Bình, và khu nước, vùng nước khác trong phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình.

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại cảng biển và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình.

Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình.

Điều 6. Hiệu lực thi hành.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Bãi bỏ Thông tư số 22/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình.

Điều 7. Tổ chức thực hiện.

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. 

 

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký) 
Đinh La Thăng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Guided by 4
21/2012/NĐ-CP Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải Expired 40/2005/QH11 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 Expired
Based on 3
Abolished by 1
13/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 13/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.