Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quy định áp dụng cho Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; và các tổ chức hành nghề công chứng.

Số hiệu13/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Văn Trăm — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/03/2016
Ngày áp dụng02/04/2016
Ngày hết hiệu lực10/06/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quy định áp dụng cho Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; và các tổ chức hành nghề công chứng.

Đối tượng áp dụng

Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng; các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản.

Các điểm cốt lõi

  • Phòng Tư pháp và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn → được đánh máy giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) với mức 10.000 đồng/trang từ trang thứ hai trở đi không dưới 3.000 đồng/trang; in giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3) với mức 2.000 đồng/tờ từ tờ thứ hai trở đi không dưới 1.000 đồng/tờ; in giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) với mức 1.000 đồng/tờ từ tờ thứ hai trở đi không dưới 300 đồng/tờ; sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3) với mức 1.000 đồng/tờ; sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) với mức 500 đồng/tờ đầu tiên và 300 đồng/tờ thứ hai trở đi.
  • Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng → căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định và niêm yết công khai.
  • Sở Tư pháp → chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thu, chi, quản lý sử dụng chi phí chứng thực theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả mức phí cụ thể cho dịch vụ in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan có thẩm quyền. Điều này giúp minh bạch hóa chi phí nhưng cũng tăng gánh nặng về tài chính.
  • Các tổ chức hành nghề công chứng cần tuân thủ quy định để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thu phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức trần in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản là bao nhiêu?

Đánh máy giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) với mức 10.000 đồng/trang từ trang thứ hai trở đi không dưới 3.000 đồng/trang; in giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3) với mức 2.000 đồng/tờ từ tờ thứ hai trở đi không dưới 1.000 đồng/tờ; in giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) với mức 1.000 đồng/tờ từ tờ thứ hai trở đi không dưới 300 đồng/tờ; sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3) với mức 1.000 đồng/tờ; sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) với mức 500 đồng/tờ đầu tiên và 300 đồng/tờ thứ hai trở đi.

Các cơ quan có thẩm quyền chứng thực được thu phí bao nhiêu?

Căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 Điều này và niêm yết công khai.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gì?

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thu, chi, quản lý sử dụng chi phí chứng thực theo quy định.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Áp dụng cho Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; và các tổ chức hành nghề công chứng.

Mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản có thay đổi không?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, chưa rõ liệu có thay đổi trong tương lai.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước

                                                                                                 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 26/TTr-STP ngày 16 tháng 02 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực  trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng

- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã;

- Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;

- Các tổ chức hành nghề công chứng.

- Các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

3. Mức trần chi phí cụ thể:

                                                                                           Đơn vị tính: Đồng

STT

Loại việc

Mức trần

Ghi chú

01

Đánh máy giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4)

10.000 đ/trang

Từ trang thứ hai trở đi mỗi trang sẽ giảm đi 500đ (năm trăm đồng) so với trang liền kề trước đó  nhưng đảm bảo chi phí của trang cuối cùng không dưới 3.000đ (ba ngàn đồng)/01trang.

02

In giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3)

2.000 đ/tờ

Từ tờ thứ hai trở đi mỗi tờ sẽ giảm đi 200đ (hai trăm đồng) so với tờ liền kề trước đó nhưng đảm bảo chi phí của tờ cuối cùng không dưới 1.000đ (một ngàn đồng)/01 tờ.

03

In giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4)

1.000 đ/tờ

 

Từ tờ thứ hai trở đi mỗi tờ sẽ giảm đi 100đ (một trăm đồng) so với tờ liền kề trước đó nhưng đảm bảo chi phí của tờ cuối cùng không dưới 300đ (ba trăm đồng)/01 tờ.

04

Sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3)

1.000 đ/tờ

05

Sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4)

500 đ (tờ đầu tiên)

300 đ (tờ thứ hai trở đi)

 

4. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 của Điều này và niêm yết công khai mức trần chi phí chứng thực tại trụ sở của mình.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, chi, quản lý sử dụng chi phí chứng thực theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Các Tổ chức hành nghề công chứng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.