Thông tư số 13/2016/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

Thông tư số 13/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Văn bản này tập trung vào việc cải thiện thủ tục và hồ sơ đăng ký cũng như quy định chi tiết hơn về giấy tờ cần thiết.

文号13/2016/TT-BGTVT
文件类型通知
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Trương Quang Nghĩa — Bộ trưởng
更新17/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期23/06/2016
生效日期15/08/2016
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 13/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Văn bản này tập trung vào việc cải thiện thủ tục và hồ sơ đăng ký cũng như quy định chi tiết hơn về giấy tờ cần thiết.

适用范围

Cục Đường sắt Việt Nam, chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt

要点

  • Chủ sở hữu phương tiện phải hoàn thiện hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc nếu nộp trực tiếp hoặc 02 ngày làm việc qua đường bưu chính (Điều 1 khoản 1 Điều 6).
  • Cục Đường sắt Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ (Điều 1 khoản 1 Điều 6).
  • Phụ thuộc vào nguồn gốc của phương tiện, chủ sở hữu phải cung cấp các giấy tờ như hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng và tờ khai hải quan (Điều 1 khoản 2 Điều 7).
  • Cần có Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện do Cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp (Điều 1 khoản 3 Điều 7).
  • Số đăng ký phương tiện giao thông đường sắt phải tuân theo quy định về kiểu chữ, kích thước chữ, số cụ thể (Điều 1 khoản 6 Điều 13).

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhanh chóng và hiệu quả hơn.
  • Cải thiện quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, tạo thuận lợi cho việc quản lý phương tiện.
  • Tăng cường yêu cầu về giấy tờ cần thiết, đảm bảo tính pháp lý của các giao dịch liên quan đến phương tiện đường sắt.
  • Đối với chủ sở hữu phương tiện đã được cấp số đăng ký từ trước có thể giữ nguyên số cũ hoặc yêu cầu cấp lại (Điều 16).

❓ 常见问题

Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt cần hoàn thiện hồ sơ trong bao lâu?

Nếu nộp trực tiếp, chủ sở hữu phải hoàn thiện hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc. Nếu gửi qua đường bưu chính, thời hạn là 02 ngày làm việc (Điều 1 khoản 1 Điều 6).

Cục Đường sắt Việt Nam có bao lâu để cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện?

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ (Điều 1 khoản 1 Điều 6).

Phải cung cấp giấy tờ gì cho Cục Đường sắt Việt Nam?

Cần có hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng và tờ khai hải quan (Điều 1 khoản 2 Điều 7).

Số đăng ký phương tiện giao thông đường sắt phải tuân theo quy định nào?

Phải tuân theo quy định về kiểu chữ, kích thước chữ, số cụ thể (Điều 1 khoản 6 Điều 13).

Chủ sở hữu phương tiện đã được cấp số đăng ký từ trước có thể giữ nguyên số cũ không?

Có thể giữ nguyên số cũ hoặc yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện mới (Điều 16).

全文

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2016/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2016

  THÔNG TƯ

 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng

01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện 

giao thông đường sắt

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 6 như sau:

“3. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam phải hướng dẫn chủ sở hữu phương tiện hoàn thiện hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc (nếu hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu phương tiện biết để bổ sung hồ sơ trong vòng 02 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính).

4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện. Trường hợp không cấp, Cục Đường sắt Việt Nam có văn bản trả lời cho chủ sở hữu phương tiện và nêu rõ lý do.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Các giấy tờ của phương tiện

a) Đối với phương tiện nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước: bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng mua bán, sản xuất, lắp ráp phương tiện; bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu phương tiện bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cá nhân thì khi đăng ký chỉ cần bản sao có chứng thực từ bản chính hóa đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng); đối với phương tiện nhập khẩu phải có thêm bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính tờ khai hải quan dùng cho hàng nhập khẩu.

b) Đối với phương tiện đã qua sử dụng

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính: hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu phương tiện bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cá nhân thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính hóa đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng), trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên thì yêu cầu có các giấy tờ sau đây: bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính quyết định điều chuyển phương tiện hoặc bản kê khai chủng loại phương tiện của tổ chức, cá nhân đang sử dụng do chủ sở hữu phương tiện (hoặc người được ủy quyền) theo quy định của pháp luật ký.

c) Trường hợp trong cùng một hợp đồng mua bán, sản xuất, lắp ráp phương tiện, hóa đơn bán hàng, tờ khai hải quan của hồ sơ có kê khai nhiều phương tiện thì chủ sở hữu phương tiện có trách nhiệm cung cấp hồ sơ đối với từng phương tiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:

“3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện do Cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp và đang còn hiệu lực”.

4. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 8 như sau:

“d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính các giấy tờ sau: hợp đồng, hóa đơn mua, bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện.”

5. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 11 như sau:

“d. Đối với các chủng loại toa xe như M, MVT, P và các toa xe do hạn chế kích thước thành, bệ xe thì tiến hành kẻ ký hiệu nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 trên cùng một hàng”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

1. Kiểu chữ, dấu ngăn cách và số theo phông chữ Arial;

2. Kích thước các chữ và số bằng 120 mm đến 150 mm;

3. Các phương tiện có thêm ký hiệu chữ thường (Ví dụ: chữ “n” trong ký hiệu toa xe giường nằm mềm An) có kích thước chiều cao bằng 50% kích thước chiều cao các chữ, số còn lại.”

7. Sửa đổi Điều 16 như sau:

“Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

Các phương tiện giao thông đường sắt đã được Cục Đường sắt Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến nay được giữ nguyên số đăng ký cũ. Trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện mới, Cục Đường sắt Việt Nam sẽ làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định tại Thông tư này”.

8. Thay thế các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 bằng các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản bị bãi bỏ

Bãi bỏ khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân báo cáo kịp thời về Cục Đường sắt Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)

Trương Quang Nghĩa

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。