Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg sửa đổi tên và bổ sung danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển cũng như danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển. Văn bản này nhằm cập nhật các xu hướng công nghệ mới, hỗ trợ sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Các điểm cốt lõi
- Sửa đổi tên một số công nghệ trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển (Điều 1)
- Bổ sung danh sách các công nghệ mới như Internet kết nối vạn vật, thực tại ảo và in 3 chiều vào Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển (Điều 2.1)
- Bổ sung danh sách các sản phẩm công nghệ mới như mô-đun IoT, phần mềm điện toán đám mây vào Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (Điều 2.2)
- Các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin và an ninh mạng cũng được bổ sung vào danh sách khuyến khích phát triển
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2017
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư và phát triển công nghệ mới, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghệ thông tin
- Khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến như IoT, thực tại ảo trong nhiều lĩnh vực khác nhau
- Tăng cường an ninh mạng và bảo mật thông tin cho các tổ chức và cá nhân sử dụng công nghệ cao
❓ Câu hỏi thường gặp
Các công nghệ nào được bổ sung vào danh mục ưu tiên đầu tư phát triển?
Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT), thực tại ảo, vô tuyến thông minh và in 3 chiều.
Những sản phẩm công nghệ mới nào được khuyến khích phát triển?
Mô-đun IoT, phần mềm điện toán đám mây, dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, dịch vụ xử lý dữ liệu lớn (Big Data).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 15 tháng 6 năm 2017.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
_____________________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ,
Điều 1. Sửa đổi tên một số công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
1. Sửa đổi tên một số công nghệ trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển như sau:
a) Tại số thứ tự 5: Sửa “Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”;
b) Tại số thứ tự 9: Sửa “Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced)” thành “Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, 4G, 5G)”;
c) Tại số thứ tự 10: Sửa “Công nghệ ảo hóa và tính toán đám mây” thành “Công nghệ ảo hóa và điện toán đám mây”.
2. Sửa đổi tên một số sản phẩm trong Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển như sau:
a) Tại số thứ tự 2: Sửa “Phần mềm đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Phần mềm, giải pháp, dịch vụ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”;
b) Tại số thứ tự 18: Sửa “Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”;
c) Tại số thứ tự 22: Sửa “Thiết bị, phần mềm, phụ kiện mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced)” thành “Mô-đun, thiết bị, phần mềm mạng thế hệ sau (NGN, 4G, 5G)”.
Điều 2. Bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
1. Bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển như sau:
a) Bổ sung số thứ tự 59: Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT);
b) Bổ sung số thứ tự 60: Công nghệ thực tại ảo (Virtual Reality); công nghệ thực tại tăng cường (Augmented Reality);
c) Bổ sung số thứ tự 61: Công nghệ vô tuyến thông minh;
d) Bổ sung số thứ tự 62: Công nghệ in 3 chiều (3D).
2. Bổ sung Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển như sau:
a) Bổ sung số thứ tự 115: Mô-đun, thiết bị, phần mềm, giải pháp tích hợp IoT;
b) Bổ sung số thứ tự 116: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ ảo hóa và điện toán đám mây;
c) Bổ sung số thứ tự 117: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ cho chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử, thương mại điện tử, đào tạo điện tử, quảng cáo điện tử;
d) Bổ sung số thứ tự 118: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ thực tại ảo, thực tại tăng cường;
đ) Bổ sung số thứ tự 119: Phần mềm, thiết bị, giải pháp vô tuyến thông minh;
e) Bổ sung số thứ tự 120: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ kiểm thử phần mềm tự động;
g) Bổ sung số thứ tự 121: Dịch vụ tư vấn, thiết kế công nghệ thông tin;
h) Bổ sung số thứ tự 122: Dịch vụ tích hợp hệ thống công nghệ thông tin;
i) Bổ sung số thứ tự 123: Dịch vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin;
k) Bổ sung số thứ tự 124: Dịch vụ cho thuê hệ thống công nghệ thông tin;
l) Bổ sung số thứ tự 125: Dịch vụ xử lý, phân tích, khai thác cơ sở dữ liệu lớn (Big Data);
m) Bổ sung số thứ tự 126: Dịch vụ BPO, KPO, ITO điện tử;
n) Bổ sung số thứ tự 127: Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử;
o) Bổ sung số thứ tự 128: Dịch vụ tạo lập nội dung số;
p) Bổ sung số thứ tự 129: Dịch vụ đánh giá, kiểm định an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin;
q) Bổ sung số thứ tự 130: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ in 3 chiều (3D).
Điều 3. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2017.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: