Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu13/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýBùi Xuân Hòa — Chủ tịch
Cập nhật24/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Trật Tự, An Toàn Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân LoạiTrật Tự An ToànGiao Thông Đường Bộ
Ngày ban hành08/12/2018
Ngày áp dụng01/01/2019
Ngày hết hiệu lực28/04/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2018/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN TỪ NGUỒN THU XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ĐẶC THÙ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử phạt vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Quyết định số 901/QĐ-BTC ngày 13/6/2018 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông (sau đây viết tắt là TTATGT) và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

b) Các nội dung chi và mức chi khác phục vụ công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ban An toàn giao thông tỉnh;

b) Công an tỉnh Thái Nguyên;

c) Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố Sông Công, thành phố Thái Nguyên, thị xã Phổ Yên (sau đây viết tắt là Ban ATGT cấp huyện);

d) Thanh tra sở Giao thông vận tải;

đ) Các lực lượng trực tiếp tham gia đảm bảo TTATGT trực thuộc tỉnh;

e) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT.

Điều 2. Nguồn kinh phí, định mức phân bổ

1. Nguồn kinh phí

a) Kinh phí từ nguồn thu xử phạt hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông được ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020 thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ Tài chính;

b) Kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm, được giao dự toán cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh.

2. Định mức phân bổ kinh phí

Định mức kinh phí từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TTATGT được ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên (quy ước là 100%) thực hiện phân bổ như sau:

a) Công an tỉnh (bao gồm cả công an các huyện, thành phố, thị xã; công an các xã, phường, thị trấn) được sử dụng: 70%;

b) Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh được sử dụng: 10%;

c) Thanh tra Sở Giao thông vận tải tình được sử dụng: 3%;

d) Ban An toàn giao thông cấp huyện được sử dụng: 15%, trong đó:

- Ban An toàn giao thông thành phố Thái Nguyên: 2,5%;

- Ban An toàn giao thông thị xã Phổ Yên, huyện Đại Từ: 1,7% /đơn vị;

- Ban An toàn giao thông huyện Phú Lương: 1,6%;

- Ban An toàn giao thông thành phố Sông Công, huyện Phú Bình, huyện Võ Nhai, huyện Đồng Hỷ, huyện Định Hóa: 1,5%/đơn vị;

đ) Hỗ trợ cơ quan, đơn vị, hội, đoàn thể cấp tỉnh 2% để chi các hoạt động phối hợp trong lĩnh vực đảm bảo TTATGT.

Điều 3. Một số nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ trực tiếp công tác đảm bảo TTATGT cấp tỉnh; nội dung chi bảo đảm TTATGT của cấp huyện

1. Chi cho công tác bảo đảm TTATGT tại cấp tỉnh:

a) Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh;

b) Chi bồi dưỡng cho tổ giúp việc của Ban An toàn giao thông tỉnh;

c) Chi đầu tư trang bị hạ tầng, thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác bảo đảm TTATGT theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Làm mới, sửa chữa các pano tuyên truyền an toàn giao thông; trang bị áo và phao cứu sinh;

d) Chi bồi dưỡng cho lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải tham gia công tác bảo đảm TTATGT;

đ) Chi hỗ trợ cơ quan, đơn vị, hội, đoàn thể các hoạt động phối hợp trong lĩnh vực đảm bảo TTATGT;

e) Chi các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban ATGT tỉnh giao.

2. Chi cho công tác đảm bảo TTATGT của cấp huyện:

a) Chi xây dựng kế hoạch phối hợp các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện và UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) trong việc thực hiện công tác đảm bảo TTATGT;

b) Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông;

c) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các cơ quan, các tổ chức và các đoàn thể cấp huyện, cấp xã trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT; cứu hộ, cứu nạn, khắc phục, hạn chế hậu quả các vụ tai nạn giao thông trên địa bàn;

d) Chi khắc phục sự cố đảm bảo ATGT, xử lý các điểm mất ATGT;

đ) Chi hỗ trợ cơ quan, đơn vị, hội, đoàn thể các hoạt động phối hợp trong lĩnh vực đảm bảo TTATGT;

e) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết công tác ATGT;

g) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia Ban An toàn giao thông cấp huyện;

h) Chi bồi dưỡng cho tổ giúp việc của Ban an toàn giao thông cấp huyện;

i) Chi hỗ trợ cho các lực lượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia công tác giải tỏa hành lang đường bộ;

k) Chi các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện - Trưởng Ban ATGT cấp huyện giao.

3. Ngoài các nội dung chi chung được quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều này các nội dung chi khác thực hiện theo Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Mức chi đặc thù cho công tác bảo đảm TTATGT

1. Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết:

a) Trong các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng: Chi hỗ trợ 3.000. 000 đồng/người bị tử vong; 2.000.000 đồng/người bị thương nặng; 1.000. 000 đồng/người bị thương đang điều trị tại bệnh viện có hoàn cảnh khó khăn;

b) Trong các dịp Tết Nguyên đán, “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông”: Chi thăm hỏi 1.000.000 đồng/người đối với nạn nhân bị thương nặng, gia đình nạn nhân bị chết do tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn (Mỗi nạn nhân, gia đình không quá 1 lần thăm hỏi/năm).

2. Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ, công chức, viên chức bị thương hoặc bị chết khi đang làm nhiệm vụ đảm bảo TTATGT:

a) Trường hợp bị thương được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người. Thủ trưởng đơn vị được giao dự toán xem xét, quyết định việc thăm hỏi trên cơ sở mức độ thương tích và tỷ lệ thương tật cho phù hợp, đảm bảo công bằng và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

b) Trường hợp bị chết: Gia đình cán bộ, công chức, viên chức được nhận mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người;

c) Trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

3. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc lực lượng khác (cơ quan, tổ chức, đơn vị) tham gia trực tiếp công tác phối hợp bảo đảm trật tự an toàn giao thông vào ban đêm theo yêu cầu của Trưởng Ban ATGT tỉnh; Trưởng Ban ATGT cấp huyện là 100.000 đồng/người/ca (01 ca đủ từ 04 giờ trở lên).

4. Hỗ trợ tiền công và tiền xăng xe cho các lực lượng không hưởng lương từ ngân sách trực tiếp tham gia công tác giải tỏa hàng lang đường bộ:

a) Mức chi tiền công: 100.000 đồng/người/ngày;

b) Tiền xăng xe máy mức chi: 2.000 đồng/km.

5. Chi bồi dưỡng hàng tháng cho thành viên Ban ATGT tỉnh và tổ chuyên viên giúp việc, cụ thể như sau:

a) Trưởng Ban ATGT: Mức bồi dưỡng 1.000.000 đồng/người/tháng;

b) Phó Trưởng ban ATGT, Ủy viên chuyên trách: Mức bồi dưỡng 800.000 đồng/người/tháng;

c) Các thành viên Ban ATGT tỉnh: Mức bồi dưỡng 500.000 đồng/người/tháng;

d) Tổ chuyên viên giúp việc: Mức bồi dưỡng 600.000 đồng/người/tháng.

6. Chi bồi dưỡng hàng tháng cho thành viên Ban ATGT cấp huyện và tổ chuyên viên giúp việc, cụ thể như sau:

a) Trưởng Ban ATGT: Mức bồi dưỡng 700.000 đồng/người/tháng;

b) Phó Trưởng ban ATGT, Ủy viên chuyên trách: Mức bồi dưỡng 500.000 đồng/người/tháng;

c) Các thành viên Ban ATGT cấp huyện: Mức bồi dưỡng 300.000 đồng/người/tháng;

d) Tổ chuyên viên giúp việc: Mức bồi dưỡng 400.000 đồng/người/tháng.

7. Chi bồi dưỡng cho lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải tham gia công tác bảo đảm trật tự ATGT, mức bồi dưỡng 700.000 đồng/người/tháng. Số lượng, đối tượng tham gia trực tiếp do Thủ trưởng đơn vị được giao dự toán phân công, tự chịu trách nhiệm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh;
- LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Thái Nguyên, Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Xuân Hòa

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
13/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 52
102/2016/QH13 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Còn hiệu lực 35/2018/TT-BTC Thông tư số 35/2018/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện Còn hiệu lực 144/2017/NĐ-CP Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý Còn hiệu lực 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường Còn hiệu lực 132/2017/TT-BTC Thông tư số 132/2017/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 Còn hiệu lực 81/2017/TT-BTC Thông tư số 81/2017/TT-BTC Quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu Còn hiệu lực 43/2017/TT-BTC Thông tư số 43/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Hết hiệu lực 11/2017/QH14 Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực 63/2017/TT-BTC Thông tư số 63/2017/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lỷ, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân Hết hiệu lực 05/2017/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện, quy trình đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Còn hiệu lực 159/2016/NĐ-CP Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân Hết hiệu lực 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 41/2016/QĐ-TTg Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 35/2016/NĐ-CP Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thú y Còn hiệu lực 46/2016/NĐ-CP Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 Còn hiệu lực 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Còn hiệu lực 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Còn hiệu lực 75/2015/QH13 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 29/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Còn hiệu lực 01/2018/TT-BTC Thông tư số 01/2018/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông Còn hiệu lực 29/2014/TT-BTNMT Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hết hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Hết hiệu lực 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 38/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông Hết hiệu lực 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu Hết hiệu lực 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 32/2011/QĐ-TTg Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu Hết hiệu lực 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi Còn hiệu lực 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Hết hiệu lực 170/2003/QĐ-TTg Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg Về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa" Còn hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Còn hiệu lực 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 75/2009/QĐ-TTg Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản Còn hiệu lực 158/2002/QĐ-TTg Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg Về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Olympic quốc gia, Olympic quốc tế, kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề quốc tế. Hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.