Thông tư số 13/2019/TT-BLĐTBXH quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng quần áo này. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa; các tổ chức thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp quy quần áo này; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH.
- Các tổ chức thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp quy đối với quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa cũng phải tuân theo các quy định tại Quy chuẩn này.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp bảo vệ an toàn lao động, giảm thiểu nguy cơ cháy nổ và các tai nạn liên quan đến nhiệt và lửa trong môi trường làm việc.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy chuẩn mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quy định cụ thể về quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa là gì?
Thông tư này không đưa ra các quy định cụ thể về thiết kế, chất liệu hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa. Các tổ chức, cá nhân phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH được ban hành kèm theo Thông tư này.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
Các tổ chức, cá nhân sản xuất quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa cần làm gì để tuân thủ Thông tư này?
Các tổ chức, cá nhân sản xuất quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH được ban hành kèm theo Thông tư này.
Các tổ chức thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp quy quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa cần tuân theo những quy định gì?
Các tổ chức thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp quy đối với quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải tuân theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH được ban hành kèm theo Thông tư này.
Các tổ chức, cá nhân sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa cần tuân thủ những quy định gì?
Các tổ chức, cá nhân sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH được ban hành kèm theo Thông tư này.
Toàn văn
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
| Số: 13/2019/TT-BLĐTBXH | Hà Nôi, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa.
Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa. Ký hiệu: QCVN 37:2019/BLĐTBXH.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng đối với Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các tổ chức thực hiện việc kiểm định, chứng nhận hợp quy đối với Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải tuân theo các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Tấn Dũng
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.