Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND Về việc quy định mức trợ cấp, phụ cấp đối với Dân quân tự vệ

Nghị quyết này quy định mức trợ cấp, phụ cấp cho Dân quân tự vệ tại tỉnh Bạc Liêu, áp dụng từ ngày 3/12/2020. Mức trợ cấp là 150.000 đồng/người/ngày và phụ cấp hàng tháng là 750.000 đồng/người/tháng cho đội trưởng khóm, ấp.

Số hiệu13/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCà Mau
Người kýLê Thị Ái Nam — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/11/2020
Ngày áp dụng03/12/2020
Ngày hết hiệu lực22/09/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức trợ cấp, phụ cấp cho Dân quân tự vệ tại tỉnh Bạc Liêu, áp dụng từ ngày 3/12/2020. Mức trợ cấp là 150.000 đồng/người/ngày và phụ cấp hàng tháng là 750.000 đồng/người/tháng cho đội trưởng khóm, ấp.

Đối tượng áp dụng

Dân quân tự vệ tại tỉnh Bạc Liêu

Các điểm cốt lõi

  • Dân quân tự vệ → được nhận trợ cấp ngày công lao động là 150.000 đồng/người/ngày và phụ cấp hàng tháng là 750.000 đồng/người/tháng (đối với đội trưởng khóm, ấp)
  • Trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, mức trợ cấp tăng thêm là 60.000 đồng/ngày

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao đời sống vật chất cho Dân quân tự vệ và đội trưởng khóm, ấp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức trợ cấp hàng ngày là bao nhiêu?

Mức trợ cấp hàng ngày cho Dân quân tự vệ là 150.000 đồng/người/ngày.

Đối tượng nào được hưởng phụ cấp hàng tháng?

Phụ cấp hàng tháng chỉ dành riêng cho đội trưởng khóm, ấp với mức 750.000 đồng/người/tháng.

Nếu kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ thì trợ cấp tăng thêm bao nhiêu?

Trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ, mức trợ cấp tăng thêm là 60.000 đồng/ngày.

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết này chỉ áp dụng cho Dân quân tự vệ tại tỉnh Bạc Liêu.

Mức trợ cấp có thay đổi theo thời gian không?

Theo văn bản, mức trợ cấp và phụ cấp được quy định cụ thể và không đề cập đến việc điều chỉnh theo thời gian.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức trợ cấp, phụ cấp đối với Dân quân tự vệ

           

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA IX, KỲ HỌP 15

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết quy định mức trợ cấp, phụ cấp đối với Dân quân tự vệ; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thống nhất thông qua quy định mức trợ cấp, phụ cấp đối với Dân quân tự vệ, cụ thể như sau:

1. Mức trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân thường trực, Dân quân tại chỗ, Dân quân cơ động, Dân quân phòng không, Dân quân pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế trong thời gian tham gia huấn luyện, hoạt động 150.000 đồng / người / ngày.

Trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm là 60.000 đồng.

2. Phụ cấp hàng tháng của khóm, ấp đội trưởng 750.000 đồng / người / tháng.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2020./.     

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗