Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi, học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi, học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong năm học 2022-2023. Mức hỗ trợ được quy định chi tiết theo khu vực thành thị và nông thôn, với tổng kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Số hiệu13/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýPhạm Viết Thanh — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục Mầm NonGiáo Dục Thường XuyênGiáo Dục Trung Học
Ngày ban hành16/09/2022
Ngày áp dụng26/09/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi, học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong năm học 2022-2023. Mức hỗ trợ được quy định chi tiết theo khu vực thành thị và nông thôn, với tổng kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Đối tượng áp dụng

Trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi; học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi: Được hỗ trợ mức từ 180.000 đến 25.000 đồng/tháng/trẻ em, tùy khu vực.
  • Học sinh trung học phổ thông: Được hỗ trợ mức từ 210.000 đến 140.000 đồng/tháng/học sinh, tùy khu vực.
  • Học viên giáo dục thường xuyên: Được hỗ trợ mức từ 200.000 đến 130.000 đồng/tháng/học viên, tùy khu vực.
  • Hỗ trợ được thực hiện theo số tháng học tập thực tế tại các cơ sở giáo dục, tối đa không quá 9 tháng.
  • Kinh phí hỗ trợ do ngân sách nhà nước đảm bảo, phân cấp quản lý theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng học phí cho phụ huynh và trẻ em, tăng cơ hội giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ học phí là bao nhiêu?

Trẻ nhà trẻ được hỗ trợ từ 180.000 đến 25.000 đồng/tháng/trẻ em, tùy khu vực; học sinh trung học phổ thông từ 210.000 đến 140.000 đồng/tháng/học sinh, tùy khu vực; học viên giáo dục thường xuyên từ 200.000 đến 130.000 đồng/tháng/học viên, tùy khu vực.

Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi; học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Thời gian hỗ trợ là bao lâu?

Hỗ trợ theo số tháng học tập thực tế, tối đa không quá 9 tháng.

Kinh phí từ đâu được đảm bảo?

Kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo, phân cấp quản lý theo quy định.

Thời điểm áp dụng chính sách này là khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 26 tháng 9 năm 2022.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ nhà trẻ, trẻ

mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi, học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công

lập; học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình

giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

___________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 6 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi, học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 114 /BC-VHXH ngày 7 tháng 9 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi, học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thụ hưởng 

a) Trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi đang học thực tế tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập được thành lập hoặc cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

b) Học sinh trung học phổ thông đang học chương trình phổ thông tại các trường trung học phổ thông công lập và ngoài công lập được thành lập hoặc cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

c) Học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông được thành lập theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại Nghị quyết này.

Điều 3. Nguyên tắc, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và thời điểm áp dụng

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch.

b) Trường hợp có sự trùng lặp về chính sách hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết này với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn thì được hưởng theo mức hỗ trợ cao.

2. Mức hỗ trợ

Đối tượng hỗ trợ

Mức học phí hỗ trợ học phí

( Đồng/tháng/trẻ em, học sinh, học viên)

Thành thị

Nông thôn

Trẻ nhà trẻ

180.000

25.000

Trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi

195.000

55.000

Trung học phổ thông

210.000

140.000

Giáo dục thường xuyên

200.000

130.000

3. Thời gian hỗ trợ

Hỗ trợ theo số tháng học tập thực tế tại các cơ sở giáo dục theo quy định, tối đa không quá 9 tháng.

Điều 4. Hình thức, trình tự thực hiện

1. Hình thức hỗ trợ

a) Ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho các cơ sở giáo dục công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên để thực hiện chính sách hỗ trợ này.

 b) Ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi, học sinh trung học phổ thông ngoài công lập  để thực hiện chính sách hỗ trợ.

2. Trình tự thực hiện

a) Các cơ sở giáo dục mầm non tổng hợp danh sách các đối tượng được hỗ trợ học phí theo mẫu số 01, mẫu số 03 (đối với cơ sở ngoài công lập) và mẫu số 02, mẫu số 03 (đối với cơ sở công lập) kèm theo Nghị quyết này gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo.

b) Các cơ sở giáo phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên tổng hợp danh sách các đối tượng được hỗ trợ học phí theo mẫu số 01, mẫu số 03 (đối với cơ sở ngoài công lập) và mẫu số 02, mẫu số 03 (đối với cơ sở công lập) kèm theo Nghị quyết này gửi Sở Giáo dục và Đào tạo.

c) Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo mẫu số 04 kèm theo Nghị quyết này gửi cơ quan tài chính thẩm định tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí. 

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giao dự toán cho các cơ sở giáo dục mầm non công lập cùng với kỳ giao dự toán hằng năm.

đ) Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện hỗ trợ cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trước ngày 10 hàng tháng.

e) Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán Sở Giáo dục và Đào tạo để phân bổ cho các trường trung học phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên cùng với kỳ giao dự toán hàng năm.

g) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện hỗ trợ cho học sinh tại các trường trung học phổ thông ngoài công lập trước ngày 10 hàng tháng.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 16 tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 9 năm 2022./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

13/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 cho trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi, học sinh trung học phổ thông công lập và ngoài công lập; học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.