Thông tư số 13/2022/TT-BNV hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ, ngành và địa phương. Văn bản quy định về căn cứ, trình tự xác định cơ cấu ngạch công chức và trách nhiệm của các bên liên quan.
Scope of application
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Key points
- Việc xác định cơ cấu ngạch công chức dựa trên danh mục vị trí việc làm và số lượng biên chế công chức theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Điều 2).
- Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức phải căn cứ vào quy định để xác định tỷ lệ % công chức giữ các ngạch công chức theo từng chuyên ngành và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Điều 3).
- Cơ cấu ngạch công chức được phê duyệt dựa trên mức độ phức tạp của công việc, tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ quan sử dụng công chức (Điều 3).
- Bộ Nội vụ quản lý kết quả xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý (Điều 4).
- Các bộ, ngành, địa phương phải báo cáo Bộ Nội vụ khi có sự thay đổi về cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức (Điều 4)
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường quản lý và điều chỉnh cơ cấu ngạch công chức phù hợp với yêu cầu thực tế của từng cơ quan, tổ chức.
- Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong việc xác định cơ cấu ngạch công chức.
❓ Frequently asked questions
Việc xác định cơ cấu ngạch công chức dựa trên những căn cứ nào?
Việc xác định cơ cấu ngạch công chức dựa trên danh mục vị trí việc làm và số lượng biên chế công chức theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Điều 2).
Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức phải thực hiện những bước nào để xác định cơ cấu ngạch công chức?
Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức căn cứ vào quy định và danh mục vị trí việc làm, số lượng biên chế công chức để xác định tỷ lệ % công chức giữ các ngạch công chức theo từng chuyên ngành và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Điều 3).
Cơ cấu ngạch công chức được phê duyệt dựa trên những yếu tố nào?
Cơ cấu ngạch công chức được phê duyệt dựa trên mức độ phức tạp của công việc, tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ quan sử dụng công chức (Điều 3).
Bộ Nội vụ có trách nhiệm gì trong việc quản lý cơ cấu ngạch công chức?
Bộ Nội vụ quản lý kết quả xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý (Điều 4).
Khi có sự thay đổi về cơ cấu ngạch công chức, các bộ, ngành, địa phương phải thực hiện gì?
Các bộ, ngành, địa phương phải báo cáo Bộ Nội vụ khi có sự thay đổi về cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức (Điều 4).
Full text
|
BỘ NỘI VỤ --------------- Số: 13/2022/TT-BNV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn việc xác định cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương).
1. Việc xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính của các bộ, ngành, địa phương được căn cứ vào:
a) Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành và vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung do Bộ Nội vụ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
b) Mức độ phức tạp của công việc và số lượng biên chế công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức chuyên ngành tương ứng với vị trí việc làm.
2. Khi xác định cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính thì không tính công chức đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý.
Điều 3. Trình tự xác định cơ cấu ngạch công chức
2. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phê duyệt cơ cấu ngạch công chức phù hợp với mức độ phức tạp của công việc theo vị trí việc làm, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động của cơ quan sử dụng công chức.
3. Bộ phận làm công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tham mưu, giúp người đứng đầu thực hiện việc xác định số lượng ngạch công chức và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định tại Thông tư này thực hiện việc xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý, làm căn cứ thực hiện việc chuyển ngạch, nâng ngạch và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức.
2. Các bộ, ngành, địa phương tổng hợp và báo cáo kết quả xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý theo Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về Bộ Nội vụ để quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp có sự thay đổi về cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, các bộ, ngành, địa phương kịp thời báo cáo Bộ Nội vụ để có ý kiến thống nhất trước khi tổ chức thực hiện.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Tổng kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; Website Bộ Nội vụ; - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Lưu: VT, CCVC |
BỘ TRƯỞNG (đã ký) Phạm Thị Thanh Trà |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: