Thông tư số 13/2023/TT-BLĐTBXH ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng cho 20 ngành, nghề cụ thể. Văn bản này quy định chi tiết các tiêu chuẩn tài chính và kỹ thuật cần thiết để tổ chức giáo dục nghề nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng; Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Các điểm cốt lõi
- Các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng phải tuân thủ định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông tư này khi tổ chức đào tạo (Điều 1).
- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Thông tư này áp dụng cho 20 ngành, nghề cụ thể được liệt kê tại Phụ lục kèm theo (Điều 1).
- Các đơn vị có liên quan phải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2024.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được giải quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề nghiệp cho học viên; cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng cho các đơn vị giáo dục nghề nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí vận hành đối với các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp do phải tuân thủ định mức kinh tế - kỹ thuật mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này áp dụng cho những ngành, nghề nào?
Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng cho 20 ngành, nghề cụ thể được liệt kê tại Phụ lục kèm theo.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư số 13/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 14 tháng 02 năm 2024.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nếu phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, cần làm gì?
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được giải quyết.
Thông tư này có quy định cụ thể cho từng ngành, nghề?
Có, Thông tư này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật riêng biệt cho mỗi ngành, nghề trong danh sách 20 ngành, nghề được liệt kê tại Phụ lục kèm theo.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp,
trình độ cao đẳng của 20 ngành, nghề
_______________________
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho 20 ngành, nghề.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của 20 ngành, nghề gồm:
|
STT |
Tên ngành, nghề |
Trình độ trung cấp |
Trình độ cao đẳng |
|
1 |
Đồ họa |
Phụ lục 1a |
Phụ lục 1b |
|
2 |
Tin học ứng dụng |
Phụ lục 2a |
Phụ lục 2b |
|
3 |
Công nghệ hoá nhựa |
Phụ lục 3a |
Phụ lục 3b |
|
4 |
Sản xuất sản phẩm giặt tẩy |
Phụ lục 4a |
Phụ lục 4b |
|
5 |
Sản xuất gạch Granit |
Phụ lục 5a |
Phụ lục 5b |
|
6 |
Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí |
Phụ lục 6a |
Phụ lục 6b |
|
7 |
Khoan khai thác mỏ |
Phụ lục 7a |
Phụ lục 7b |
|
8 |
Vận hành thiết bị mỏ hầm lò |
Phụ lục 8a |
Phụ lục 8b |
|
9 |
Kỹ thuật máy nông nghiệp |
Phụ lục 9a |
Phụ lục 9b |
|
10 |
Sửa chữa thiết bị hoá chất |
Phụ lục 10a |
Phụ lục 10b |
|
11 |
Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí |
Phụ lục 11a |
Phụ lục 11b |
|
12 |
Kỹ thuật truyền dẫn quang và vô tuyến |
Phụ lục 12a |
Phụ lục 12b |
|
13 |
Sửa chữa thiết bị tự động hoá |
Phụ lục 13a |
Phụ lục 13b |
|
14 |
Xử lý chất thải công nghiệp và y tế |
Phụ lục 14a |
Phụ lục 14b |
|
15 |
Xử lý chất thải trong sản xuất thép |
Phụ lục 15a |
Phụ lục 15b |
|
16 |
Xử lý chất thải trong sản xuất cao su |
Phụ lục 16a |
Phụ lục 16b |
|
17 |
Chăn nuôi - Thú y |
Phụ lục 17a |
Phụ lục 17b |
|
18 |
Quản lý và kinh doanh nông nghiệp |
Phụ lục 18a |
Phụ lục 18b |
|
19 |
Nuôi trồng thuỷ sản |
Phụ lục 19a |
Phụ lục 19b |
|
20 |
Xử lý rác thải |
Phụ lục 20a |
Phụ lục 20b |
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 02 năm 2024.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề quy định tại Điều 1 Thông tư này và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: