Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh các mẫu giấy tờ và thủ tục hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; đề nghị công nhận bảo vật quốc gia; quản lý quảng cáo; quản lý hàng hóa văn hóa phẩm; quản lý thư viện.
Các điểm cốt lõi
- Người dân và tổ chức khi thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải sử dụng giấy tờ công dân theo quy định mới tại Phụ lục I (Điều 1).
- Khi đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, các đơn vị cần hoàn thiện hồ sơ theo mẫu số 2b đã được sửa đổi (Điều 2).
- Các tổ chức quảng cáo phải tuân thủ quy định về giấy tờ công dân khi thực hiện thủ tục liên quan đến quản lý quảng cáo (Điều 5).
- Người mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa cần sử dụng mẫu số 02 đã được sửa đổi trong Phụ lục II (Điều 6).
- Các đơn vị thư viện khi thực hiện thủ tục thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động phải sử dụng các mẫu văn bản mới theo quy định tại Phụ lục VIII (Điều 8).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
Những cơ quan, tổ chức nào cần thực hiện Thông tư này?
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần thực hiện Thông tư này.
Toàn văn
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 13/2023/TT-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY TỜ CÔNG DÂN TẠI MỘT SỐ THÔNG TƯ DO BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BAN HÀNH
Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2004/TT- BVHTT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 2b ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT- BVHTTDL tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục thể thao
3. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT- BVHTTDL tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL tại Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL tại Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu M01A ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu M01B ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sửa đổi, bổ sung Mẫu M01C ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Sửa đổi, bổ sung Mẫu M02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT- BVHTTDL tại Mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: