Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ. Nó áp dụng cho nhiều đối tượng bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập. Các thẩm quyền quyết định được phân cấp từ Ủy ban nhân dân thành phố đến Ủy ban nhân dân cấp xã dựa trên giá trị của dự án.

Số hiệu13/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýPhạm Văn Hiểu Cơ Quan Ban Hành Hđnd Thành Phố Cần Thơ Chức Danh Chủ Tịch Người Ký Phạm Văn Hiểu — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhKhoa Học Và Công Nghệ
Lĩnh vựcCông Nghệ Thông Tin
Ngày ban hành12/12/2024
Ngày áp dụng12/12/2024
Ngày hết hiệu lực29/04/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ. Nó áp dụng cho nhiều đối tượng bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập. Các thẩm quyền quyết định được phân cấp từ Ủy ban nhân dân thành phố đến Ủy ban nhân dân cấp xã dựa trên giá trị của dự án.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khác có liên quan đến việc thực hiện các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị trên 2 tỷ đồng/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.
  • Sở, ban, ngành cấp thành phố quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 2 tỷ đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 2 tỷ đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 200 triệu đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (Nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 4) được quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 2 tỷ đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục cho các đơn vị trong việc quyết định đầu tư, mua sắm công nghệ thông tin.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự không đồng đều về quy định giữa các cấp quản lý, gây khó khăn trong thực hiện.
  • hưởng lợi: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • chịu ảnh hưởng: Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 1) và (Nhóm 2).

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm công nghệ thông tin?

Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc đầu tư, mua sắm có giá trị trên 2 tỷ đồng/01 dự án hoặc kế hoạch thuê. Các sở, ban, ngành cấp thành phố và tương đương quyết định từ 2 tỷ đồng trở xuống.

Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 1) có được quyết định đầu tư công nghệ thông tin không?

Không, đơn vị này không thuộc thẩm quyền quyết định theo Nghị quyết này.

Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đầu tư công nghệ thông tin là gì?

Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 200 triệu đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.

Nghị quyết này áp dụng cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin nào?

Nghị quyết này áp dụng cho việc đầu tư, mua sắm hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2024/NQ-HĐND
Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng;

Xét Tờ trình số 404/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, gồm:

- Hoạt động đầu tư, mua sắm hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu để thiết lập, hình thành hệ thống nhằm mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin (sau đây gọi là dự án).

- Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường (sau đây gọi là thuê dịch vụ công nghệ thông tin).

b) Trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn để đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin (không có vốn đầu tư công) trong đó có kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ thì thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết này.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (Nhóm 1) và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 2).

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị trên 02 tỷ đồng/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.

2. Các sở, ban, ngành cấp thành phố và tương đương quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 02 tỷ đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 02 tỷ đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 200 triệu đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.

5. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (Nhóm 3); đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 4).

- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành cấp thành phố và tương đương được quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 02 tỷ đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị từ 200 triệu đồng trở xuống/01 dự án hoặc kế hoạch thuê.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Hiểu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 82/2024/NĐ-CP Nghị định số 82/2024/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ số 73/2019/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 138/2024/NĐ-CP Nghị định số 138/2024/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 73/2019/NĐ-CP Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Còn hiệu lực
13/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.