Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành quy trình bảo trì mẫu, để quản lý vận hành và bảo trì công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025

Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù trong các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh từ 2021-2025. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Số hiệu13/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýHoàng Gia Long — Phó Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/03/2024
Ngày áp dụng05/04/2024
Ngày hết hiệu lực31/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù trong các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh từ 2021-2025. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan quản lý (Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) → được ban hành quy trình bảo trì mẫu cho công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù.
  • UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn → phải thực hiện quản lý vận hành và bảo trì công trình theo quy trình được ban hành.
  • Các tổ chức và cá nhân có liên quan → được/không được bổ sung nội dung tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này để phù hợp với địa điểm xây dựng, quy mô công trình và chủng loại vật liệu sử dụng trong công trình.
  • Các cơ quan, tổ chức → được/không được thực hiện kiểm tra công trình theo tần suất và phương pháp được chỉ dẫn tại Phụ lục I.
  • Các cơ quan, tổ chức → được/không được thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình theo nội dung và chỉ dẫn tại Phụ lục II.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
  • Tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý vận hành cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho công trình nào?

Quyết định áp dụng cho công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù, thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025.

Các cơ quan, tổ chức nào có trách nhiệm thực hiện quy trình bảo trì mẫu?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn.

Các cơ quan, tổ chức có được bổ sung nội dung quy trình bảo trì mẫu không?

Có, các cơ quan, tổ chức có thể bổ sung nội dung tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này để phù hợp với địa điểm xây dựng, quy mô công trình và chủng loại vật liệu sử dụng trong công trình.

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2024.

Các cơ quan, tổ chức cần thực hiện kiểm tra công trình theo tần suất và phương pháp như thế nào?

Theo tần suất và phương pháp được chỉ dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành quy trình bảo trì mẫu, để quản lý vận hành và bảo trì công trình

thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư xây dựng theo

cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn

tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính Phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản hạ tầng kết cấu thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 03/2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng;

Thực hiện Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9343:2012 Quy định về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và Hướng dẫn công tác bảo trì;  Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy trình bảo trì mẫu, để quản lý vận hành và bảo trì công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù, thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định.

2. Nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định.

3. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp; thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định.

4. Quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định.

5. Căn cứ vào thực tế của địa phương, Ban quản lý xã có thể bổ sung các nội dung tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này để phù hợp với địa điểm xây dựng, quy mô công trình và chủng loại vật liệu sử dụng trong công trình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 14
129/2017/NĐ-CP Nghị định số 129/2017/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Còn hiệu lực 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 Còn hiệu lực 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực 06/2021/TT-BXD Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 35/2023/NĐ-CP Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 05/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Còn hiệu lực 14/2021/TT-BXD Thông tư số 14/2021/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng Còn hiệu lực 05/2022/TT-BXD Thông tư số 05/2022/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng Còn hiệu lực 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực
13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành quy trình bảo trì mẫu, để quản lý vận hành và bảo trì công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.