Nghị định số 130/1999/NĐ-CP phê chuẩn số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 1999 - 2004, gồm 45 đại biểu và 17 đơn vị bầu cử. Nghị định này quy định cụ thể về số lượng đại biểu và đơn vị bầu cử tại tỉnh Cao Bằng.
Các điểm cốt lõi
- Phê chuẩn 45 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 1999 - 2004
- Phê chuẩn 17 đơn vị bầu cử tại tỉnh Cao Bằng
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo số lượng đại biểu phù hợp với quy định pháp luật, đảm bảo quyền bầu cử của người dân.
- Tác động tiêu cực: Không có tác động cụ thể đến người dân/doanh nghiệp/xã hội.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị định này áp dụng cho đơn vị nào?
Nghị định này chỉ áp dụng cho tỉnh Cao Bằng, nhiệm kỳ 1999 - 2004.
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu?
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng là 45 người.
Có bao nhiêu đơn vị bầu cử tại tỉnh Cao Bằng?
Có 17 đơn vị bầu cử tại tỉnh Cao Bằng.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký (20 tháng 9 năm 1999).
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 130/1999/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 1999 |
NGHỊ ĐỊNH
Về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị
bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu
HĐND tỉnh của tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 1999 – 2004
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: