Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng cho các xã, phường thuộc thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; thị trấn thuộc huyện. Mức thu phí là 5% của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế VAT, tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí được quy định cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các xã, phường thuộc thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; thị trấn thuộc huyện trong tỉnh Long An.
Các điểm cốt lõi
- chịu phí bao gồm hộ gia đình, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất), trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của tổ chức cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, sửa chữa ô tô/xe máy, bệnh viện, khách sạn, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác.
- không chịu phí bao gồm nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, hộ gia đình ở nơi có giá nước phù hợp với đời sống, hộ gia đình ở vùng nông thôn chưa có hệ thống cấp nước sạch, nước làm mát thiết bị máy móc và nước mưa tự nhiên chảy tràn.
- Người nộp phí là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nước thải sinh hoạt được quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: 5% của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế VAT; được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch. Mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân.
- Tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí: Trích 5% cho đơn vị cung cấp nước sạch; 10% cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Phần còn lại được nộp vào ngân sách địa phương và sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực để đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng nước thải sinh hoạt.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho người dân và doanh nghiệp sử dụng nước thải sinh hoạt.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
5% của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế VAT.
Đối tượng nào chịu phí bảo vệ môi trường?
Hộ gia đình, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất), trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của tổ chức cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, sửa chữa ô tô/xe máy, bệnh viện, khách sạn, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác.
Đối tượng nào không chịu phí bảo vệ môi trường?
Nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, hộ gia đình ở nơi có giá nước phù hợp với đời sống, hộ gia đình ở vùng nông thôn chưa có hệ thống cấp nước sạch, nước làm mát thiết bị máy móc và nước mưa tự nhiên chảy tràn.
Người nộp phí là ai?
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nước thải được quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí.
Tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí được quy định như thế nào?
Trích 5% cho đơn vị cung cấp nước sạch; 10% cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Phần còn lại được nộp vào ngân sách địa phương và sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường.
Toàn văn
nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.