Nghị định số 130/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018, quy định về thuế suất và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.
Đối tượng áp dụng
["Người nộp thuế theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]
Các điểm cốt lõi
- Người nộp thuế → được áp dụng thuế suất AKFTA theo Biểu thuế kèm theo Nghị định này → Điều kiện: thuộc danh mục quy định, từ nước thành viên Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc, có giấy chứng nhận xuất xứ (Điều 4).
- Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành (Triều Tiên) → được áp dụng thuế suất AKFTA của Việt Nam → Điều kiện: thuộc danh mục quy định, từ Hàn Quốc, vận chuyển trực tiếp, có giấy chứng nhận xuất xứ mẫu AK in dòng chữ "Rule 6" (Điều 5).
- Nghị định này thay thế Thông tư số 167/2014/TT-BTC và Thông tư số 44/2015/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn trước đó (Điều 6).
- Thuế suất AKFTA được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 (Điều 3).
- Các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc bao gồm: Bru-nây, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lay-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Thái Lan và Hàn Quốc (Điều 4).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân/doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt.
- Doanh nghiệp sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành (Triều Tiên) có thể áp dụng thuế suất AKFTA khi nhập khẩu vào Việt Nam.
- Người nộp thuế phải tuân thủ các điều kiện về giấy chứng nhận xuất xứ và vận chuyển trực tiếp để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hàng hóa từ nước nào được áp dụng thuế suất AKFTA?
Các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc bao gồm: Bru-nây, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lay-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Thái Lan và Hàn Quốc.
Điều kiện nào để được áp dụng thuế suất AKFTA?
Hàng hóa phải thuộc danh mục quy định trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, từ nước thành viên Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc, có giấy chứng nhận xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.
Khi nào Nghị định này có hiệu lực?
Nghị định số 130/2016/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
Các nước thành viên Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc là ai?
Bru-nây, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lay-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Thái Lan và Hàn Quốc.
Nghị định này thay thế văn bản nào?
Thay thế Thông tư số 167/2014/TT-BTC và Thông tư số 44/2015/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn trước đó.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc
giai đoạn 2016 - 2018
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Đại hàn Dân quốc (viết tắt là Hàn Quốc) có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2007;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2016 – 2018.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AKFTA).
1. Cột "Mã hàng" và cột "Tên gọi, mô tả hàng hóa" được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
2. Cột "Thuế suất AKFTA (%)": thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.
3. Ký hiệu "*": hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất AKFTA tại thời điểm tương ứng.
4. Cột "Nước không được hưởng ưu đãi": những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước (được quy định tại khoản 2 Điều 4) không được áp dụng thuế suất AKFTA quy định tại Nghị định này.
5. Cột "GIC": hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên áp dụng thuế suất AKFTA theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AKFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc, bao gồm các nước sau:
a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN;
b) Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH;
c) Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID;
d) Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA;
đ) Ma-lay-xi-a, ký hiệu là MY;
e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký hiệu là MM;
g) Cộng hoà Phi-líp-pin, ký hiệu là PH;
h) Cộng hoà Xinh-ga-po, ký hiệu là SG;
i) Vương quốc Thái Lan, ký hiệu là TH;
k) Đại hàn Dân Quốc (Hàn Quốc), ký hiệu là KR;
l) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước), ký hiệu là VN.
3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, theo khoản 2 Điều này vào Việt Nam, do Bộ Công Thương quy định
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu AK do Bộ Công Thương quy định.
Điều 5. Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (hàng hóa GIC) để được áp dụng thuế suất AKFTA của Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc các mặt hàng có thể hiện ký hiệu "GIC" tại cột "GIC" của Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.
3. Được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam, do Bộ Công Thương quy định.
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ đối với hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN và Hàn Quốc đối với hàng hóa áp dụng Quy tắc 6 - AKFTA, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) Mẫu AK in dòng chữ "Rule 6" tại ô số 8 do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O Mẫu AK của Hàn Quốc cấp, do Bộ Công Thương quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
2. Bãi bỏ Thông tư số 167/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 và Thông tư số 44/2015/TT-BTC ngày 30/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: