Nghị định số 131/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018

Nghị định số 131/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018. Văn bản quy định về thuế suất và điều kiện áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.

문서 번호131/2016/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng Chính phủ
업데이트17. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 09. 2016
발효일01. 09. 2016
효력 만료일01. 01. 2018
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 131/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018. Văn bản quy định về thuế suất và điều kiện áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.

적용 범위

["Người nộp thuế theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]

핵심 사항

  • Người nộp thuế → được áp dụng thuế suất VKFTA theo Biểu thuế kèm theo Nghị định này → Điều kiện: thuộc danh mục, từ Hàn Quốc, vận chuyển trực tiếp, có C/O mẫu KV (Điều 4).
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước → được áp dụng thuế suất VKFTA → phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 và có C/O mẫu VK (Điều 5).
  • Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên → tái nhập khẩu về Hàn Quốc rồi xuất khẩu sang Việt Nam → được áp dụng thuế suất VKFTA → phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 6 và có C/O mẫu KV (Điều 6).
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/09/2016, thay thế Thông tư số 201/2015/TT-BTC (Điều 7).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp Việt Nam được hưởng lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa từ Hàn Quốc.
  • Các doanh nghiệp xuất khẩu sang Hàn Quốc có thể gặp khó khăn khi phải tuân thủ các quy định về xuất xứ hàng hóa nghiêm ngặt hơn.

❓ 자주 묻는 질문

Hàng hóa nào được áp dụng thuế suất VKFTA?

Hàng hóa thuộc danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, từ Hàn Quốc và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4.

Thời gian hiệu lực của Nghị định này là khi nào?

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016.

Các doanh nghiệp cần làm gì để được áp dụng thuế suất VKFTA?

Đảm bảo hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 131/2016/NĐ-CP
Ngày 1 tháng 9 năm 2016

 

NGHỊ ĐỊNH

Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc

giai đoạn 2016-2018

_______________

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam -Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VKFTA).

1. Cột "Mã hàng" và cột "Tên gọi, mô tả hàng hóa" được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

2. Cột "Thuế suất VKFTA (%)": thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.

3. Cột "GIC": hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên áp dụng thuế suất VKFTA theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VKFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.

3. Được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV do Bộ Công Thương quy định.

Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất VKFTA phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 4 và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VK do Bộ Công Thương quy định.

Điều 6. Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (hàng hóa GIC) tái nhập khẩu về Hàn Quốc rồi xuất khẩu sang Việt Nam để được áp dụng thuế suất VKFTA của Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc các mặt hàng có thể hiện ký hiệu "GIC" tại cột "GIC" của Biểu thuế này;

2. Được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.

3. Được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa theo Điều 3.5, Chương 3 về Quy tắc xuất xứ và Quy trình cấp xuất xứ thuộc Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV do Bộ Công Thương quy định.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2. Bãi bỏ Thông tư số 201/2015/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại Tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.