Nghị quyết này quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập cho năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng theo khu vực và mức cụ thể. Mức học phí được điều chỉnh dựa vào khu vực sinh sống của học sinh.
Đối tượng áp dụng
Học sinh đang theo học giáo dục mầm non và phổ thông công lập tại các trường trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Các điểm cốt lõi
- Học sinh mầm non: 38.000 đồng/tháng tại Phường, Thị trấn; 20.000 đồng/tháng tại Xã khu vực I; 15.000 đồng/tháng tại Xã khu vực II; 12.000 đồng/tháng tại Xã khu vực III.
- Học sinh phổ thông (THCS, THPT): 52.000 đồng/tháng tại Phường, Thị trấn; 28.000 đồng/tháng tại Xã khu vực I; 20.000 đồng/tháng tại Xã khu vực II; 13.000 đồng/tháng tại Xã khu vực III.
- Mức học phí áp dụng cho từng học sinh dựa trên hộ khẩu thường trú của học sinh, theo danh mục xã thuộc khu vực I, II, III được ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017.
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2020.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Học sinh ở khu vực I, II, III sẽ được hưởng mức học phí thấp hơn so với Phường, Thị trấn.
- chịu ảnh hưởng lớn là các gia đình có con em theo học tại các xã thuộc khu vực khó khăn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí bao nhiêu?
Học sinh mầm non: 38.000 đồng/tháng tại Phường, Thị trấn; 20.000 đồng/tháng tại Xã khu vực I; 15.000 đồng/tháng tại Xã khu vực II; 12.000 đồng/tháng tại Xã khu vực III. Học sinh phổ thông (THCS, THPT): 52.000 đồng/tháng tại Phường, Thị trấn; 28.000 đồng/tháng tại Xã khu vực I; 20.000 đồng/tháng tại Xã khu vực II; 13.000 đồng/tháng tại Xã khu vực III.
Mức học phí áp dụng cho ai?
Mức học phí được áp dụng cho học sinh đang theo học giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La, dựa vào khu vực sinh sống của học sinh.
UBND tỉnh có trách nhiệm gì?
UBND tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết khi nào có hiệu lực?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2020.
Học phí được điều chỉnh dựa trên yếu tố gì?
Mức học phí được điều chỉnh dựa vào khu vực sinh sống của học sinh, theo danh mục xã thuộc khu vực I, II, III được ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non
và phổ thông công lập năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 29/4/2020 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 639/BC-VHXH ngày 23/6/2020 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh như sau:
|
STT |
Cấp học |
Đơn vị tính |
Khu vực và mức học phí |
|||
|
Phường, thị trấn |
Xã khu vực I |
Xã khu vực II |
Xã khu vực III |
|||
|
1 |
Giáo dục mầm non |
Đồng/tháng/ học sinh |
38.000 |
20.000 |
15.000 |
12.000 |
|
2 |
Giáo dục phổ thông (Cấp THCS, THPT) |
Đồng/tháng/ học sinh |
52.000 |
28.000 |
20.000 |
13.000 |
- Xã khu vực I, II, III theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
- Mức thu học phí đối với từng học sinh căn cứ theo hộ khẩu thường trú của học sinh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, Kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.