Quyết định số 131/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh

Quyết định 131/QĐ-TTg quy định hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh trong năm 2009 nhằm giảm giá thành sản phẩm và duy trì hoạt động. Mức lãi suất hỗ trợ là 4%/năm, thời hạn tối đa là 8 tháng.

Document No.131/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Signed byNguyễn Sinh Hùng — Phó Thủ tướng
Updated27/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/01/2009
Effective date23/01/2009
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định 131/QĐ-TTg quy định hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh trong năm 2009 nhằm giảm giá thành sản phẩm và duy trì hoạt động. Mức lãi suất hỗ trợ là 4%/năm, thời hạn tối đa là 8 tháng.

Scope of application

Các tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại) và các tổ chức, cá nhân vay vốn để làm vốn lưu động sản xuất - kinh doanh trong năm 2009.

Key points

  • Ngân hàng thương mại cho vay vốn lưu động với mức lãi suất hỗ trợ là 4%/năm, thời hạn tối đa là 8 tháng (Điều 3).
  • Các ngân hàng thương mại phải thực hiện việc hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định và gửi báo cáo định kỳ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Điều 4.1.b).
  • Khách hàng vay vốn có quyền được hỗ trợ lãi suất nếu thuộc đối tượng được chỉ định (Điều 2).
  • Thời hạn vay tối đa là 8 tháng, áp dụng từ ngày 01/02 đến 31/12 năm 2009 (Điều 3.2).
  • Các ngân hàng thương mại được hoàn trả số tiền lãi giảm trừ từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo báo cáo định kỳ hằng quý (Điều 4.1.a)

🌐 Social impact of this document

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn để duy trì hoạt động sản xuất - kinh doanh, giảm gánh nặng tài chính.
  • Giúp ổn định thị trường tín dụng và hỗ trợ nền kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng.

❓ Frequently asked questions

Mức lãi suất hỗ trợ là bao nhiêu?

Mức lãi suất hỗ trợ là 4%/năm (Điều 3.3).

Thời hạn vay tối đa là bao lâu?

Thời hạn vay tối đa là 8 tháng, áp dụng từ ngày 01/02 đến 31/12 năm 2009 (Điều 3.2).

Các ngân hàng thương mại có được hỗ trợ lãi suất như thế nào?

Các ngân hàng thương mại thực hiện việc hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay theo cơ chế tín dụng thông thường, giảm trừ số tiền lãi bằng 4%/năm tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế (Điều 3.1).

Các ngân hàng thương mại phải báo cáo định kỳ như thế nào?

Ngân hàng thương mại gửi báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất và đăng ký số tiền hỗ trợ lãi suất của quý tiếp theo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào ngày 10 của tháng đầu quý (Điều 4.1.a).

Ai có thể được hỗ trợ lãi suất?

Các tổ chức, cá nhân vay vốn để làm vốn lưu động sản xuất - kinh doanh trong năm 2009 (Điều 2).

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 131/QĐ-TTg
Ngày 23 tháng 1 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh

__________________________________________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng nhà nước ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh, xã hội;

Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trong năm 2009, Nhà nước hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh, nhằm giảm giá thành sản phẩm hàng hóa, duy trì sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm, trong điều kiện nền kinh tế bị tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Các tổ chức tín dụng cho vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân (gọi chung là khách hàng vay) theo quy định của pháp luật, bao gồm: các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và Quỹ Tín dụng nhân dân trung ương (dưới đây gọi chung là ngân hàng thương mại).

2. Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân trong năm 2009 của các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình …), cá nhân để làm vốn lưu động sản xuất - kinh doanh, được thống kê tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê; trừ các khoản vay thuộc ngành, lĩnh vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, số tiền vay và mức lãi suất hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là các ngân hàng thương mại cho vay các nhu cầu vốn lưu động để hoạt động sản xuất - kinh doanh theo cơ chế tín dụng thông thường và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếu khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất; định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để kiểm tra, giám sát tình hình hỗ trợ lãi suất.

2. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 08 tháng đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.

3. Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 4%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 2 Điều này; khi thu lãi cho vay, các ngân hàng thương mại giảm trừ số tiền lãi phải trả cho khách hàng vay.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm Quyết định này.

3. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại và khách hàng vay

a) Đối với ngân hàng thương mại:

- Thực hiện việc hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Trong 10 ngày đầu tháng 02 năm 2009, gửi giấy đăng ký và kế hoạch hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước việt nam và thực hiện ngay việc hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay;

- Áp dụng cơ chế và lãi suất cho vay thông thường khi ký kết hợp đồng tín dụng; đến kỳ hạn thu lãi tiền vay của khách hàng, các ngân hàng thương mại thực hiện việc giảm trừ số tiền lãi bằng 4%/năm tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế phát sinh trong năm 2009; các ngân hàng thương mại được hoàn trả số tiền lãi giảm trừ này từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở báo cáo định kỳ hằng quý;

- Ngày 10 của tháng đầu quý gửi báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất và đăng ký số tiền hỗ trợ lãi suất của quý tiếp theo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Khách hàng vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất gửi giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất cho các ngân hàng thương mại nơi vay vốn để được hỗ trợ lãi suất.

4. Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

131/QĐ-TTg
Quyết định số 131/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh
In effect
↓ Documents affected by this document
References 5
09/2009/TT-NHNN Thông tư số 09/2009/TT-NHNN Quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất vay vốn mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn In effect 12/NQ-CP Nghị quyết số 12/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 03 năm 2009 In effect 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết, tỉnh Quảng Ngãi Expired
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.