Quyết định này sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, áp dụng từ ngày 23/10/2002. Điều chỉnh tập trung vào các loại dầu mỏ và chế phẩm từ dầu mỏ.
Đối tượng áp dụng
Người nộp tờ khai hàng nhập khẩu
Các điểm cốt lõi
- Nhóm 2709: Dầu thô (dầu mỏ) có thuế suất 15%, condensate là 5% và loại khác trong nhóm này cũng là 15%
- Nhóm 2710: Xăng động cơ cao cấp, thông dụng có pha chì hoặc không pha chì đều có thuế suất 25%; xăng máy bay là 15%, naptha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng cũng là 25%
- Dầu hoả thông dụng trong nhóm 2710 có thuế suất 5% còn nhiên liệu bay có độ chớp cháy từ 23 độ C trở lên là 25%
- Nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao và khác đều không chịu thuế nhập khẩu
- Dầu gốc để pha chế dầu nhờn, mỡ bôi trơn có thuế suất 10%, trong khi đó dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực chỉ là 3%
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu cho phù hợp với tình hình kinh tế và thương mại quốc tế
- Tăng nguồn thu ngân sách từ các mặt hàng dầu mỏ có thuế suất cao hơn
- Gây khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu các loại xăng, dầu có thuế suất tăng lên
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất mới của dầu thô (dầu mỏ) là bao nhiêu?
Dầu thô (dầu mỏ) thuộc nhóm 2709 có thuế suất mới là 15%
Xăng động cơ cao cấp có pha chì hoặc không pha chì có thuế suất bao nhiêu?
Xăng động cơ cao cấp, thông dụng có pha chì hoặc không pha chì đều có thuế suất 25%
Nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao có phải chịu thuế nhập khẩu không?
Không, nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao không chịu thuế nhập khẩu
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 132/2002/QĐ/BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------- Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
-----------------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2709 và 2710 quy định tại Quyết định số 90/2002/QĐ/BTC ngày 11/7/2002 và Quyết định số 109/2002/QĐ/BTC ngày 16/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:
|
Mã số |
Mô tả nhóm, mặt hàng |
Thuế suất (%) |
||
|
Nhóm |
Phân nhóm |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
2709 |
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bitum, ở dạng thô |
|||
|
2709 |
00 |
10 |
- Dầu thô (dầu mỏ) |
15 |
|
2709 |
00 |
20 |
- Condensate |
5 |
|
2709 |
00 |
90 |
- Loại khác |
15 |
|
2710 |
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ hoặc |
|||
|
Mã số |
Mô tả nhóm, mặt hàng |
Thuế |
||
|
Nhóm |
Phân nhóm |
Suất (%) |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó |
||||
|
- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỷ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó: |
||||
|
2710 |
11 |
- - Dầu nhẹ và các chế phẩm: |
||
|
2710 |
11 |
11 |
- - - Xăng động cơ có pha chì, loại cao cấp |
25 |
|
2710 |
11 |
12 |
- - - Xăng động cơ không pha chì, loại cao cấp |
25 |
|
2710 |
11 |
13 |
- - - Xăng động cơ có pha chì, loại thông dụng |
25 |
|
2710 |
11 |
14 |
- - - Xăng động cơ không pha chì, loại thông dụng |
25 |
|
2710 |
11 |
15 |
- - - Xăng động cơ khác, có pha chì |
25 |
|
2710 |
11 |
16 |
- - - Xăng động cơ khác, không pha chì |
25 |
|
2710 |
11 |
17 |
- - - Xăng máy bay |
15 |
|
2710 |
11 |
21 |
- - - Xăng trắng |
10 |
|
2710 |
11 |
22 |
- - - Xăng dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1% |
10 |
|
2710 |
11 |
23 |
- - - Xăng dung môi khác |
10 |
|
2710 |
11 |
24 |
- - - Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng |
25 |
|
2710 |
11 |
25 |
- - - Dầu nhẹ khác |
25 |
|
2710 |
11 |
29 |
- - - Loại khác |
25 |
|
2710 |
19 |
- - Loại khác: |
||
|
- - - Các loại dầu trung bình và các chế phẩm: |
||||
|
2710 |
19 |
11 |
- - - - Dầu hoả thông dụng |
5 |
|
2710 |
19 |
12 |
- - - - Dầu hoả khác kể cả dầu hoá hơi |
5 |
|
2710 |
19 |
13 |
- - - - Nhiên liệu bay có độ chớp cháy từ 23 độ C trở lên |
25 |
|
2710 |
19 |
14 |
- - - - Nhiên liệu bay có độ chớp cháy dưới 23 độ C |
25 |
|
2710 |
19 |
15 |
- - - - Paraphin mạch thẳng |
10 |
|
2710 |
19 |
19 |
- - - - Dầu trung bình khác và các chế phẩm |
10 |
|
- - - Loại khác: |
||||
|
2710 |
19 |
21 |
- - - - Dầu gốc để pha chế dầu nhờn |
10 |
|
2710 |
19 |
22 |
- - - - Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay |
5 |
|
2710 |
19 |
23 |
- - - - Dầu bôi trơn khác |
20 |
|
2710 |
19 |
24 |
- - - - Mỡ bôi trơn |
10 |
|
2710 |
19 |
25 |
- - - - Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực |
3 |
|
2710 |
19 |
26 |
- - - - Dầu biến thế và dầu cho bộ phận ngắt mạch điện |
10 |
|
2710 |
19 |
27 |
- - - - Nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao |
0 |
|
2710 |
19 |
28 |
- - - - Nhiên liệu điêzen khác |
0 |
|
2710 |
19 |
29 |
- - - - Dầu nhiên liệu khác |
0 |
|
2710 |
19 |
30 |
- - - - Loại khác |
10 |
|
2710 |
90 |
00 |
- Loại khác |
10 |
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 23/10/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án nhân dân tối cao - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính - Đại diện TCT tại các tỉnh phía Nam - Lưu: VP (HC, TH) TCT (HC, NV3) |
KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đã ký Trương Chí Trung |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.