Nghị định số 132/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016-2018

Nghị định số 132/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016-2018, quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ Chile vào Việt Nam.

Document No.132/2016/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng Chính phủ
Updated17/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date01/09/2016
Effective date01/09/2016
Expiry date01/01/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 132/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016-2018, quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ Chile vào Việt Nam.

Scope of application

["Người nộp thuế theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]

Key points

  • Hàng hóa nhập khẩu từ Chile vào Việt Nam được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Biểu thuế ban hành kèm Nghị định này (Điều 3).
  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt chỉ áp dụng cho hàng hóa đáp ứng đủ điều kiện về xuất xứ và vận chuyển trực tiếp từ Chile vào Việt Nam (Điều 4).
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước cũng được áp dụng thuế suất ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện quy định (Điều 5).

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Chile sẽ hưởng lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu theo Biểu thuế ưu đãi đặc biệt.
  • Người dân có thể mua được sản phẩm nhập khẩu từ Chile với giá rẻ hơn do mức thuế thấp hơn.

❓ Frequently asked questions

Hàng hóa nào được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?

Hàng hóa nhập khẩu từ Chile vào Việt Nam và đáp ứng đủ điều kiện về xuất xứ và vận chuyển trực tiếp (Điều 4).

Thời gian hiệu lực của Biểu thuế ưu đãi đặc biệt là khi nào?

Từ ngày 01/09/2016 đến ngày 31/12/2018 (Điều 2).

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 132/2016/NĐ-CP
Ngày 1 tháng 9 năm 2016

                                                NGHỊ ĐỊNH                          

Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016-2018

_______________

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016 – 2018.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016-2018 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016-2018 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VCFTA).

1. Cột "Mã hàng" và cột "Tên gọi, mô tả hàng hóa", được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp độ 8 số.

2. Cột "Thuế suất VCFTA (%)": thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.

3. Ký hiệu "*": hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VCFTA tại thời điểm tương ứng.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VCFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu từ Chi Lê vào Việt Nam.

3. Được vận chuyển trực tiếp từ Chi Lê vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VC do Bộ Công Thương quy định.

Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất VCFTA phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 4 và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VC do Bộ Công Thương quy định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2. Bãi bỏ Thông tư số 162/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2014-2016.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.