Nghị quyết này quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Mức phí là 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu, được thu bởi Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải nộp phí 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Phí được thu bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh, định kỳ hằng tuần gửi số tiền vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách.
- Tổ chức thu phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 67/2014/NQ-HĐND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp và cá nhân sẽ phải chịu thêm chi phí khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nhưng có thể gây gánh nặng về mặt kinh tế cho các doanh nghiệp và người dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là bao nhiêu?
Mức phí là 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
Ai chịu trách nhiệm thu phí?
Phí được thu bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
Người nộp phí phải thực hiện những bước gì?
Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh, định kỳ hằng tuần gửi số tiền vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách.
Phần nào của phí thu được sẽ được trích lại cho tổ chức thu phí?
Tổ chức thu phí được trích lại 90% số tiền phí thu được.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 67/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 281/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 193/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
3. Đối tượng nộp
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
4.Tổ chức thu
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Mức thu
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu): 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
6. Kê khai, thu, nộp
a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Định kỳ hằng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại kho bạc nhà nước.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ số tiền phí được để lại.
d) Tổ chức thu phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
7. Quản lý, sử dụng
Tổ chức thu phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 67/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2018./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.