Quyết định số 1327/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành mức thu phí đi qua cầu Gianh, áp dụng từ ngày 1 tháng 11 năm 1998. Quyết định này quy định cụ thể về đối tượng và mức thu phí cho từng loại xe.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân đi qua cầu Gianh
Các điểm cốt lõi
- thu phí: Xe máy các loại, xe lam, máy kéo, công nông, bông sen, xe ô tô chở người và xe ô tô chở hàng hoá.
- Mức thu phí cho xe máy: 500 đồng/lượt; Vé tháng: 10.000 đồng/tháng.
- Mức thu phí cho xe ô tô chở người từ 7-30 ghế ngồi: 10.000 - 26.000 đồng/lượt, từ 31 ghế trở lên: 26.000 - 30.000 đồng/lượt.
- Mức thu phí cho xe ô tô chở hàng hoá từ dưới 2 tấn đến trên 18 tấn và xe chở Containen từ 20 fit trở lên: 15.000 - 100.000 đồng/lượt.
- thực hiện việc thu phí là Tổng cục Thuế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo duy tu và bảo dưỡng cầu Gianh.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với người dân đi qua cầu thường xuyên (như học sinh, CBCNV).
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí cho xe máy là bao nhiêu?
Mức thu phí cho xe máy là 500 đồng/lượt.
Vé tháng áp dụng cho đối tượng nào?
Vé tháng được áp dụng cho CBCNV đi làm, học sinh đi học hàng ngày phải đi qua cầu Gianh.
Mức thu phí xe ô tô chở người từ 7-30 ghế ngồi là bao nhiêu?
Mức thu phí cho xe ô tô chở người từ 7-11 ghế ngồi là 15.000 đồng/lượt, từ 12-30 ghế ngồi là 22.000 - 30.000 đồng/lượt.
Mức thu phí xe ô tô chở hàng hoá từ dưới 2 tấn đến trên 18 tấn và xe chở Containen từ 20 fit trở lên là bao nhiêu?
Mức thu phí cho xe ô tô chở hàng hoá từ dưới 2 tấn đến trên 18 tấn và xe chở Containen từ 20 fit trở lên là 15.000 - 100.000 đồng/lượt.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 11 năm 1998.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1327/1998/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành mức thu phí đi qua cầu Gianh
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28-10-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các khoản thu phí và lệ phí
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (công văn số 2659/GTVT ngày 24-8-1998) và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí đi qua cầu Gianh.
Điều 2. Đối tượng thu, việc tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng tiền thu phí cầu Gianh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT/BTC ngày 27-4-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu phí cầu, đường thuộc nhà nước quản lý và Thông tư số 75/1998/TT/BTC ngày 2-6-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 1.d, mục A, phần IV và điểm 3 mục I Thông tư số 57/1998/TT/BTC ngày 27-4-1998.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 11 năm 1998; bãi bỏ các quy định trước đây về mức thu phí đi qua Phà Gianh.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân đi qua cầu Gianh, đơn vị làm nhiệm vụ thu phí cầu Gianh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
(Đã ký) Phạm Văn Trọng |
BIỂU MỨC
THU PHÍ QUA CẦU GIANH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1327/1998/QĐ/BTC, ngày 3 tháng 10 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: đồng/lượt/xe
|
Số TT |
Đối tượng thu phí |
Mức thu phí cầu gianh |
|
1 |
Xe máy các loại: |
|
|
|
- Vé thông đường. |
500đ/lượt |
|
|
- Vé tháng (áp dụng đối với CBCNV đi làm, học sinh đi học hàng ngày phải đi qua cầu). |
10.000đ/tháng |
|
2 |
Xe lam, máy kéo, công nông, bông sen. |
5.000đ/lượt |
|
3 |
Xe ô tô thiết kế để chở người các loại: |
|
|
|
- Xe con các loại (loại dưới 7 ghế ngồi). |
10.000đ/lượt |
|
|
- Xe từ 7 ghế ngồi đến 11 ghế ngồi. |
15. 000đ/lượt |
|
|
- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi |
22.000đ/lượt |
|
|
- Xe từ 31 ghế đến 50 ghế. |
26.000đ/lượt |
|
|
- Xe từ 51 ghế trở lên. |
30. 000đ/lượt |
|
|
- Xe buýt công cộng. |
15. 000đ/lượt |
|
4 |
Xe ôtô thiết kế dùng để chở hàng hoá: |
|
|
|
- Xe có trọng tải dưới 2 tấn |
15. 000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
26. 000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
35. 000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn |
50. 000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn |
65. 000đ/lượt |
|
|
- Xe có trọng tải trên 18 tấn và xe chở Containen từ 20 fit trở lên. |
100. 000đ/lượt |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.