Quyết định số 1336/1998/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm mặt hàng gạo các loại, áp dụng từ ngày 10/10/1998.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan Hải quan và doanh nghiệp xuất khẩu gạo.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp xuất khẩu gạo loại từ 25% tấm trở lên → không phải chịu thuế xuất khẩu (0%)
- Doanh nghiệp xuất khẩu gạo loại khác → phải chịu thuế suất 1% (áp dụng mã số 1006.90)
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho tất cả các lô hàng gạo xuất khẩu bắt đầu từ ngày 10/10/1998
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp xuất khẩu gạo loại từ 25% tấm trở lên sẽ không phải chịu thuế, giảm gánh nặng tài chính.
- Doanh nghiệp xuất khẩu gạo loại khác sẽ tăng chi phí do phải chịu thuế suất 1%, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thuế suất mới là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới đối với gạo loại từ 25% tấm trở lên là 0%, còn đối với gạo loại khác là 1%. (Điều 1)
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho tất cả các lô hàng gạo xuất khẩu bắt đầu từ ngày 10/10/1998. (Điều 2)
Những quy định trước đây bị bãi bỏ?
Những quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ. (Điều 2)
Ai chịu thuế xuất khẩu gạo?
Doanh nghiệp xuất khẩu gạo loại khác (loại khác) sẽ phải chịu thuế suất 1%. Doanh nghiệp xuất khẩu gạo loại từ 25% tấm trở lên không phải chịu thuế. (Điều 1)
Quyết định này áp dụng cho mặt hàng nào?
Quyết định này chỉ áp dụng cho nhóm mặt hàng mã số 1006 'Gạo các loại'. (Điều 1)
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quyết định về việc sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu
nhóm mặt hàng gạo các loại
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991;
Căn cứ khung thuế suất thuế nhập khẩu ban hành tại Nghị quyết số 537a ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3 - Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1153/CP-KTTH ngày 30/9/1998 của Chính phủ về việc điều hành xuất khẩu gạo nhập khẩu phân bón năm 1998;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu của nhóm mặt hàng mã số 1006 "Gạo các loại" quy định tại Quyết định số 1233/1998/QĐ/BTC ngày 16/9/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế xuất khẩu mới như sau:
|
Mã số |
Nhóm mặt hàng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
2 |
3 |
|
1006 |
Gạo các loại |
|
|
1006.10 |
Loại từ 25% tấm trở lên |
0 |
|
1006.90 |
Loại khác |
1 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho tất cả các lô hàng gạo xuất khẩu có Tờ khai hàng xuất khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 10/10/1998. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: