Nghị quyết này quy định một số nội dung và mức chi thực hiện công tác hòa giải cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể bao gồm thù lao hoà giải viên, hỗ trợ hoạt động của Tổ hoà giải, bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hoà giải viên và tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hoà giải viên.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải cơ sở.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải cơ sở.
- Mức chi thù lao cho hoà giải viên là 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hoà giải.
- Mức chi hỗ trợ hoạt động của Tổ hoà giải là 100.000 đồng/tổ hoà giải/tháng.
- Mức chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hoà giải viên là 70.000 đồng/người/buổi.
- Mức chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hoà giải viên là 10.000 đồng/người/buổi.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả công tác hòa giải cơ sở, giảm gánh nặng cho các bên liên quan và tăng cường sự ổn định trong cộng đồng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra chi phí không cần thiết nếu việc thực hiện không được quản lý chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi thù lao cho hoà giải viên là bao nhiêu?
Mức chi thù lao cho hoà giải viên là 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hoà giải.
Tổ hoà giải được hỗ trợ hoạt động như thế nào?
Tổ hoà giải được hỗ trợ hoạt động thông qua chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu và nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hoà giải với mức chi 100.000 đồng/tổ hoà giải/tháng.
Thành viên Ban tổ chức bầu hoà giải viên được bồi dưỡng như thế nào?
Thành viên Ban tổ chức bầu hoà giải viên được bồi dưỡng với mức chi 70.000 đồng/người/buổi.
Người tham dự cuộc họp bầu hoà giải viên được hỗ trợ gì?
Người tham dự cuộc họp bầu hoà giải viên được hỗ trợ tiền nước uống với mức chi 10.000 đồng/người/buổi.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải cơ sở.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số nội dung và mức chi
thực hiện công tác hoà giải cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 13 (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hoà giải cơ sở;
Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định một số nội dung và mức chi thực hiện công tác hoà giải cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện công tác hoà giải cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hoà giải cơ sở.
2. Nội dung chi: Thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư Liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hoà giải cơ sở (sau đây gọi là Thông tư Liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP).
3. Mức chi:
a) Mức chi đối với từng nội dung chi cho công tác hoà giải cơ sở được quy định từ Khoản 1 đến Khoản 18 và Khoản 20 Điều 4 Thông tư Liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP, được thực hiện theo hướng dẫn Thông tư Liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP.
b) Nội dung và mức chi được quy định tại Khoản 19, 21, 22 và 23 Điều 4 Thông tư Liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP, được thực hiện như sau:
- Chi thù lao cho hoà giải viên (đối với các hoà giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hoà giải): Mức chi 200.000đồng/vụ, việc/tổ hoà giải.
- Chi hỗ trợ hoạt động của Tổ hoà giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hoà giải): Mức chi l00.000đồng/tổ hoà giải/tháng.
- Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hoà giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hoà giải viên: Mức chi 70.000đồng/người/buổi.
- Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hoà giải viên: Mức chi l0.000 đồng/người/buổi.
Điều 2. Nghị quyết này bãi bỏ điểm b và điểm c, mục 1, phần I của phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức chi thực hiện công tác hoà giải cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 13 (bất thường) thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.