Quyết định số 1348/2001/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi một số quy định liên quan đến thu phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng

Quyết định số 1348/2001/QĐ-NHNN sửa đổi quy định về phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, cho phép họ xác định mức phí phù hợp với chi phí và rủi ro. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

문서 번호1348/2001/QĐ-NHNN
문서 유형결정
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Nguyễn Văn Giàu — Phó Thống đốc
업데이트01. 07. 2026
산업Ngân Hàng
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 10. 2001
발효일14. 11. 2001
효력 만료일17. 07. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 1348/2001/QĐ-NHNN sửa đổi quy định về phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, cho phép họ xác định mức phí phù hợp với chi phí và rủi ro. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

적용 범위

Các tổ chức tín dụng

핵심 사항

  • Tổ chức tín dụng → được quy định các loại phí và mức phí bảo lãnh cụ thể, phù hợp với chi phí của tổ chức tín dụng và mức độ rủi ro của nghiệp vụ này. Phí phải niêm yết công khai.
  • Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh, các tổ chức tín dụng → thoả thuận trực tiếp về mức phí bảo lãnh mỗi tổ chức được hưởng trên cơ sở mức phí bảo lãnh thu được của khách hàng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cho phép tổ chức tín dụng linh hoạt trong việc xác định mức phí, giúp họ điều chỉnh phù hợp với chi phí và rủi ro.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự không công bằng nếu các tổ chức tín dụng áp dụng mức phí không nhất quán.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào về phí bảo lãnh?

Tổ chức tín dụng được quy định các loại phí và mức phí bảo lãnh cụ thể, phù hợp với chi phí của tổ chức tín dụng và mức độ rủi ro của nghiệp vụ này. Phí phải niêm yết công khai.

Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh, các tổ chức tín dụng được làm gì?

Các tổ chức tín dụng thoả thuận trực tiếp về mức phí bảo lãnh mỗi tổ chức được hưởng trên cơ sở mức phí bảo lãnh thu được của khách hàng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các quy định cũ liên quan đến phí bảo lãnh sẽ như thế nào?

Các quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành.

Các tổ chức tín dụng cần thực hiện những gì để tuân thủ Quyết định này?

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

전문

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1348/2001/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2001

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi một số quy định liên quan đến thu phí bảo lãnh

của các tổ chức tín dụng

_______________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của các Bộ và cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi Điều 22 của Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

"Điều 22: Phí bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng được quy định các loại phí và mức phí bảo lãnh cụ thể (bao gồm cả phí bảo lãnh chậm thanh toán) đối với khách hàng, phù hợp với chi phí của tổ chức tín dụng và mức độ rủi ro của nghiệp vụ này. Tổ chức tín dụng phải niêm yết công khai biểu phí bảo lãnh tại nơi giao dịch để khách hàng biết.

2. Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh, các tổ chức tín dụng thoả thuận trực tiếp với nhau về mức phí bảo lãnh mỗi tổ chức tín dụng được hưởng trên cơ sở mức phí bảo lãnh thu được của khách hàng".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/4/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành.

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)

Nguyễn Văn Giàu

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
개정·보충됨 1
1348/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 1348/2001/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi một số quy định liên quan đến thu phí bảo lãnh của các tổ chức tín dụng
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.