Quyết định này quy định biểu mức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam cho người nước ngoài và người Việt Nam. Văn bản áp dụng cho các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khi làm thủ tục về xuất nhập cảnh.
Scope of application
Người Việt Nam và người nước ngoài; các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
Key points
- Người Việt Nam và người nước ngoài phải nộp lệ phí khi làm thủ tục xuất nhập cảnh theo quy định tại Quyết định này (Điều 2).
- Một số đối tượng được miễn lệ phí như khách mời của Đảng, Nhà nước, viên chức cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ (Điều 3).
- Cơ quan thu lệ phí xuất nhập cảnh trích 30% số tiền thu được để chi cho việc tổ chức thu theo quy định (Điều 5).
- Quyết định này thay thế các chế độ thu, nộp và quản lý về lệ phí xuất nhập cảnh trước đây (Điều 6)
- Lệ phí thu bằng tiền đồng Việt Nam hoặc USD tùy trường hợp (Điều 1)
🌐 Social impact of this document
- Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc thu lệ phí xuất nhập cảnh.
- Góp phần quản lý chặt chẽ người nước ngoài vào Việt Nam, đảm bảo an ninh quốc gia.
- Một số đối tượng được miễn lệ phí có thể gặp khó khăn trong quá trình làm thủ tục.
❓ Frequently asked questions
Những ai phải nộp lệ phí xuất nhập cảnh?
Người Việt Nam và người nước ngoài khi làm thủ tục xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
Các đối tượng nào được miễn lệ phí?
Đối tượng như khách mời của Đảng, Nhà nước, viên chức cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ (Điều 3).
Lệ phí thu bằng đồng Việt Nam hay USD?
Thu bằng tiền đồng Việt Nam hoặc USD tùy trường hợp quy định tại Điều 1.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành biểu mức thu lệ phí
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 04/CP ngày 18/1/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 48/CP ngày 18/1/1993 của Chính phủ về hộ chiếu và thị thực;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ vào ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công An, Tổng cục du lịch về đối tượng thu và mức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Biểu mức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú (gọi chung là lệ phí xuất nhập cảnh) tại Việt Nam .
Lệ phí thu bằng tiền đồng Việt Nam. Đối với mức thu quy định bằng Đô la Mỹ (USD) thì được thu bằng USD hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí.
Điều 2: Các đối tượng là người Việt Nam và người nước ngoài khi được các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng làm thủ tục về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú theo quy định của Pháp luật về xuất nhập cảnh thì phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp không phải nộp nêu tại Điều 3 dưới đây.
Điều 3: Các đối tượng sau đây không phải nộp lệ phí xuất nhập cảnh:
1. Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng và các con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.
2. Viên chức, nhân viên hành chính kỹ thuật (kể cả vợ hoặc chồng và các con) của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.
3. Người nước ngoài mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ do nước ngoài cấp trên cơ sở có đi có lại.
4. Người nước ngoài thuộc diện được miễn lệ phí theo Hiệp định hoặc Thoả thuận mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết.
5. Người nước ngoài là công dân của nước chưa ký hiệp định hoặc thoả thuận với Việt Nam quy định miễn lệ phí thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ hoặc công vụ phổ thông, thì cũng miễn lệ phí thị thực theo nguyên tắc có đi, có lại.
6. Những người thuộc diện được miễn thu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4: Cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao thực hiện quản lý và làm thủ tục xuất nhập cảnh có trách nhiệm đăng ký kê khai nộp lệ phí xuất nhập cảnh với cơ quan thuế địa phương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
Điều 5: Cơ quan thu lệ phí xuất nhập cảnh được trích 30% trên số lệ phí thu được để chi phí cho việc tổ chức thu theo quy định tại điểm 5.b mục III Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính.
Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế chế độ thu, nộp và quản lý về lệ phí xuất nhập cảnh tại các Thông tư liên bộ Tài chính với các ngành liên quan ban hành trước đây.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.