Quyết định số 136/2001/QĐ-BTC bổ sung danh mục và giá tối thiểu cho các mặt hàng thuốc lá vào nhóm mặt hàng do Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu. Điều này nhằm đảm bảo việc tính thuế nhập khẩu đối với các loại thuốc lá được thực hiện một cách chính xác và công bằng.
Đối tượng áp dụng
Nhà nhập khẩu, cơ quan hải quan
Các điểm cốt lõi
- Thuốc lá lá chưa tách cọng phải có giá tối thiểu là 1.300 USD/tấn (Điều 2).
- Thuốc lá lá đã tách cọng phải có giá tối thiểu là 2.200 USD/tấn (Điều 2).
- Thuốc lá sợi (trừ loại vụn) phải có giá tối thiểu là 4.000 USD/tấn (Điều 2).
- Thuốc lá sợi loại vụn phải có giá tối thiểu là 2.400 USD/tấn (Điều 2).
- Cọng thuốc lá phải có giá tối thiểu là 300 USD/tấn (Điều 2).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp cơ quan hải quan xác định chính xác giá tính thuế nhập khẩu cho các mặt hàng thuốc lá, đảm bảo công bằng và minh bạch trong quản lý thuế.
- Nhà nhập khẩu phải tuân thủ quy định về giá tối thiểu khi khai báo hải quan, tránh việc khai báo thấp hơn để trốn thuế.
- Người tiêu dùng có thể chịu tác động gián tiếp do tăng giá của các sản phẩm thuốc lá nhập khẩu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tối thiểu cho mặt hàng thuốc lá sợi loại vụn là bao nhiêu?
Thuốc lá sợi loại vụn phải có giá tối thiểu là 2.400 USD/tấn (Điều 2).
Cọng thuốc lá có mức giá tối thiểu như thế nào?
Giá tối thiểu cho cọng thuốc lá là 300 USD/tấn (Điều 2).
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Số: 136/2001/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 136/2001/QĐ/BTC NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC VÀ GIÁ TỐI THIỂU NHÓM MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP
ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiện vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà
nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy Bộ tài chính;
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
quy định tại Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Chỉ đạo của Phó Thủ tướng
Nguyễn Tấn Dũng tại Thông báo số 54/TB-VPCP ngày 26/6/2001 của Văn phòng Chính
phủ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Bổ sung các mặt hàng thuốc lá lá, thuốc lá sợi, cọng thuốc lá vào Danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 164/2000/QĐ-BTC ngày 10/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Điều 2:
Giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu các mặt hàng thuốc lá lá, thuốc lá sợi, cọng thuốc lá được quy định cụ thể như sau:
|
Tên hàng |
Đơn vị tính |
Giá tối thiểu (USD) |
|
1 |
2 |
3 |
|
1. Thuốc lá lá chưa tách cọng. |
Tấn |
1.300,00 |
|
2. Thuốc lá lá đã tách cọng. |
Tấn |
2.200,00 |
|
3. Thuốc lá sợi (trừ thuốc lá sợi loại vụn). |
Tấn |
4.000,00 |
|
4. Thuốc lá sợi loại vụn. |
Tấn |
2.400,00 |
|
5. Cọng thuốc lá. |
Tấn |
300,00 |
|
|
|
|
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
|
Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: