Quyết định bổ sung danh mục và giá tối thiểu nhóm mặt hàng thuốc lá để tính thuế nhập khẩu, áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu thuốc lá.
Scope of application
Các doanh nghiệp nhập khẩu thuốc lá.
Key points
- Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc lá lá chưa tách cọng → phải chịu thuế nhập khẩu tối thiểu 1.300 USD/tấn
- Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc lá lá đã tách cọng → phải chịu thuế nhập khẩu tối thiểu 2.200 USD/tấn
- Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc lá sợi (trừ loại vụn) → phải chịu thuế nhập khẩu tối thiểu 4.000 USD/tấn
- Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc lá sợi loại vụn → phải chịu thuế nhập khẩu tối thiểu 2.400 USD/tấn
- Doanh nghiệp nhập khẩu cọng thuốc lá → phải chịu thuế nhập khẩu tối thiểu 300 USD/tấn
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc áp dụng thuế, tránh tình trạng trốn thuế.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho doanh nghiệp nhập khẩu thuốc lá.
❓ Frequently asked questions
Thuốc lá sợi loại vụn có giá tối thiểu bao nhiêu?
Giá tối thiểu cho thuốc lá sợi loại vụn là 2.400 USD/tấn (Điều 2, điểm 4).
Cọng thuốc lá có giá tối thiểu bao nhiêu?
Giá tối thiểu cho cọng thuốc lá là 300 USD/tấn (Điều 2, điểm 5).
Thuốc lá lá chưa tách cọng có thuế nhập khẩu tối thiểu bao nhiêu?
Thuốc lá lá chưa tách cọng có thuế nhập khẩu tối thiểu là 1.300 USD/tấn (Điều 2, điểm 1).
Công ty của tôi nhập khẩu thuốc lá sợi loại vụn, giá tối thiểu bao nhiêu?
Giá tối thiểu cho thuốc lá sợi loại vụn là 2.400 USD/tấn (Điều 2, điểm 4).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 3).
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc bổ sung Danh mục và giá tối thiểu nhóm mặt hàng
Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiện vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ tài chính;
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Thông báo số 54/TB-VPCP ngày 26/6/2001 của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Bổ sung các mặt hàng thuốc lá lá, thuốc lá sợi, cọng thuốc lá vào Danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 164/2000/QĐ-BTC ngày 10/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Điều 2: Giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu các mặt hàng thuốc lá lá, thuốc lá sợi, cọng thuốc lá được quy định cụ thể như sau:
|
Tên hàng |
Đơn vị tính |
Giá tối thiểu (USD) |
|
1 |
2 |
3 |
|
1. Thuốc lá lá chưa tách cọng. |
Tấn |
1.300,00 |
|
2. Thuốc lá lá đã tách cọng. |
Tấn |
2.200,00 |
|
3. Thuốc lá sợi (trừ thuốc lá sợi loại vụn). |
Tấn |
4.000,00 |
|
4. Thuốc lá sợi loại vụn. |
Tấn |
2.400,00 |
|
5. Cọng thuốc lá. |
Tấn |
300,00 |
|
|
|
|
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: