Quyết định số 136/2002/QĐ-BTC sửa đổi mức thu chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu từ 10% của Quyết định trước. Mức thu được tính trên giá DAF hoặc FOB và nộp vào Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu, áp dụng cho các Tờ khai hàng xuất khẩu từ ngày 20/11/2002.
Các điểm cốt lõi
- Tổng cục Thuế → được sửa đổi mức thu chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu là 10% trên giá DAF hoặc FOB
- Cơ quan hải quan → nhận Tờ khai hàng xuất khẩu từ ngày 20/11/2002
- Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu → nhận mức thu chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu
- Doanh nghiệp xuất khẩu mủ cao su nguyên liệu → phải nộp mức chênh lệch 10% trên giá DAF hoặc FOB
- Ngày áp dụng → từ ngày 20/11/2002
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp xuất khẩu mủ cao su nguyên liệu có thêm nguồn hỗ trợ tài chính thông qua Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho doanh nghiệp xuất khẩu mủ cao su nguyên liệu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu là bao nhiêu?
Mức chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu là 10% trên giá DAF hoặc FOB.
Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu nhận mức thu chênh lệch từ khi nào?
Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu bắt đầu nhận mức thu chênh lệch từ ngày 20/11/2002.
Cơ quan hải quan có yêu cầu gì về Tờ khai hàng xuất khẩu?
Cơ quan hải quan bắt đầu nhận Tờ khai hàng xuất khẩu từ ngày 20/11/2002.
Mức chênh lệch giá được tính trên cơ sở nào?
Mức chênh lệch giá được tính trên giá DAF hoặc FOB của mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu.
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu mủ cao su nguyên liệu từ khi nào?
Quyết định này áp dụng cho các Tờ khai hàng xuất khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 20/11/2002.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi mức thu
chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 về việc lập, sử dụng Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 5852/VPCP-KTTH ngày 18/10/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc phụ thu đối với mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi mức thu chênh lệch giá xuất khẩu mủ cao su nguyên liệu chưa qua sơ chế quy định tại Quyết định số 20/2001/QĐ-BVGCP ngày 26/3/2001 của Ban Vật giá Chính phủ thành mức thu chênh lệch giá mới là 10% (mười phần trăm).
Điều 2. Mức thu chênh lệch giá được tính trên giá xuất khẩu thực tế tại cửa khẩu ViệtNam (giá DAF) hoặc tại cảng xuất khẩu Việt Nam (giá FOB) và được nộp vào Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng xuất khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 20 tháng 11 năm 2002. Các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ./.
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.