Thông tư số 136/2015/TT-BTC quy định mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Cổ Chiên và quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho các loại phương tiện từ năm 2015 đến 2017. Mức phí được chia thành hai giai đoạn: từ năm 2015 đến 31/12/2015 và từ 1/1/2016 trở đi, với mức phí khác nhau cho từng loại phương tiện.
Đối tượng áp dụng
Các chủ phương tiện giao thông chịu phí đường bộ tại trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh
Các điểm cốt lõi
- Phương tiện dưới 12 ghế ngồi và xe tải dưới 2 tấn: Mức phí lượt từ 30.000 đồng đến 35.000 đồng; tháng từ 900.000 đồng đến 1.050.000 đồng; quý từ 2.430.000 đồng đến 2.835.000 đồng (từ năm 2015 đến 2017).
- Phương tiện từ 12 ghế ngồi trở lên và xe tải từ 2 tấn trở lên: Mức phí lượt từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng; tháng từ 1.200.000 đồng đến 1.500.000 đồng; quý từ 3.240.000 đồng đến 4.050.000 đồng (từ năm 2015 đến 2017).
- Phương tiện từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải từ 4 tấn trở lên: Mức phí lượt từ 65.000 đồng đến 75.000 đồng; tháng từ 1.950.000 đồng đến 2.250.000 đồng; quý từ 5.265.000 đồng đến 6.075.000 đồng (từ năm 2015 đến 2017).
- Phương tiện tải trọng từ 10 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container: Mức phí lượt từ 120.000 đồng đến 140.000 đồng; tháng từ 3.600.000 đồng đến 4.200.000 đồng; quý từ 9.720.000 đồng đến 11.340.000 đồng (từ năm 2015 đến 2017).
- Phương tiện tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container: Mức phí lượt từ 180.000 đồng đến 200.000 đồng; tháng từ 5.400.000 đồng đến 6.000.000 đồng; quý từ 14.580.000 đồng đến 16.200.000 đồng (từ năm 2015 đến 2017).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh sẽ phải chịu thêm chi phí khi đi qua trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60.
- Tăng nguồn thu cho dự án BOT nhưng cũng gây gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đường bộ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí cụ thể từ năm 2015 đến 2017 như sau: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải dưới 2 tấn: Mức phí lượt từ 30.000 đồng đến 35.000 đồng; tháng từ 900.000 đồng đến 1.050.000 đồng; quý từ 2.430.000 đồng đến 2.835.000 đồng.
Mức phí có thay đổi vào năm 2016 không?
Có, mức phí tăng lên từ năm 2016: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải dưới 2 tấn: Mức phí lượt từ 35.000 đồng; tháng từ 1.050.000 đồng; quý từ 2.835.000 đồng.
Có loại phương tiện nào không chịu phí?
Không có thông tin về loại phương tiện được miễn phí trong văn bản này.
Mức phí áp dụng cho xe chở hàng bằng container là bao nhiêu?
Mức phí áp dụng cho xe chở hàng bằng container từ năm 2015 đến 2017 như sau: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit: Mức phí lượt từ 180.000 đồng đến 200.000 đồng; tháng từ 5.400.000 đồng đến 6.000.000 đồng; quý từ 14.580.000 đồng đến 16.200.000 đồng.
Có quy định về thời gian thu phí không?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015 và thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 136/2015/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2015 |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh như sau:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).
Điều 2. Biểu mức thu
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Điều 3. Chứng từ thu phí
Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án thành phần 1- Dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên, Quốc lộ 60, tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh.
2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm:
a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;
b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;
c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:
a) Dự án được Bộ Giao thông vận tải cho phép nghiệm thu và đã thực hiện nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng;
b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.
2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CẦU CỔ CHIÊN,
QUỐC LỘ 60, TỈNH TRÀ VINH
(Kèm theo Thông tư số 136/2015/TT-BTC ngày 31/08/2015 của Bộ Tài chính)
1. Kể từ ngày được Bộ Giao thông vận tải cho phép thu phí đến hết ngày 31/12/2015, mức thu như sau:
|
Số TT |
Phương tiện chịu phí đường bộ |
Mệnh giá (đồng/vé) |
||
|
Vé lượt |
Vé tháng |
Vé quý |
||
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
30.000 |
900.000 |
2.430.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
40.000 |
1.200.000 |
3.240.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
65.000 |
1.950.000 |
5.265.000 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit |
120.000 |
3.600.000 |
9.720.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit |
180.000 |
5.400.000 |
14.580.000 |
2. Kể từ ngày 01/01/2016 trở đi, mức thu như sau:
|
Số TT |
Phương tiện chịu phí đường bộ |
Mệnh giá (đồng/vé) |
||
|
Vé lượt |
Vé tháng |
Vé quý |
||
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
35.000 |
1.050.000 |
2.835.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
50.000 |
1.500.000 |
4.050.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
75.000 |
2.250.000 |
6.075.000 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit |
140.000 |
4.200.000 |
11.340.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit |
200.000 |
6.000.000 |
16.200.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: