Nghị quyết số 136/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng điều chỉnh và bổ sung một số cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, bao gồm việc hỗ trợ vốn, xi măng, lãi suất vay ưu đãi cho các dự án cấp nước sạch. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 5/9/2016.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng; Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; Sở, ngành, huyện, xã của thành phố Hải Phòng; Ngân sách thành phố và ngân sách Trung ương.
Các điểm cốt lõi
- Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% giá trị quyết toán công trình xây dựng hạ tầng cơ sở cho các xã trong Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% xi măng để làm đường giao thông, đồng thời nhân dân tự đóng góp vật tư khác, mặt bằng và nhân công.
- Ngân sách thành phố chi trả 100% lãi suất vay ưu đãi cho lĩnh vực ưu tiên với mức tối đa không quá 70% vốn vay, áp dụng cho các dự án cấp nước sạch nông thôn.
- Hàm lượng hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố được ưu tiên để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Các cấp, ngành huy động các nguồn kinh phí hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường đầu tư hạ tầng nông thôn, cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Giảm gánh nặng tài chính cho người dân trong việc xây dựng và duy trì hạ tầng nông thôn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các dự án cấp nước sạch nông thôn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ngân sách thành phố hỗ trợ bao nhiêu phần trăm giá trị quyết toán công trình hạ tầng cơ sở?
100% giá trị quyết toán công trình xây dựng hạ tầng cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Đề án xây dựng nông thôn mới của xã.
Ngân sách thành phố hỗ trợ bao nhiêu phần trăm xi măng để làm đường giao thông?
100% xi măng theo kế hoạch từ nguồn vốn ngân sách thành phố phân bổ hàng năm.
Lãi suất vay ưu đãi được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm và thời gian hỗ trợ là bao lâu?
100% lãi suất vay ưu đãi với mức tối đa không quá 70% vốn vay, thời gian hỗ trợ chi trả lãi suất theo thời gian trả nợ của khoản vay và không quá 10 năm.
Ngân sách Trung ương hỗ trợ bao nhiêu phần trăm cho Chương trình xây dựng nông thôn mới?
Nghị quyết không nêu cụ thể tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, chỉ đề cập đến việc ưu tiên nguồn vốn.
Ngân sách thành phố có hỗ trợ chi phí nào khác ngoài xi măng và lãi suất vay?
Nghị quyết không nêu cụ thể các khoản chi phí khác được hỗ trợ, chỉ đề cập đến việc hỗ trợ 100% giá trị quyết toán công trình hạ tầng cơ sở.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 136/2016/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 22 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 2
(Từ ngày 16 đến ngày 18/8/2016)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn;
Thực hiện Nghi quyết số 06-NQ/TU ngày 16/7/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố khóa XIV về Xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 (gọi tắt là Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND);
Sau khi xem xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 10/8/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi và bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND để thông qua cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới (tại các xã) giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
1. Ngân sách thành phố (bao gồm cả ngân sách Trung ương) hỗ trợ 100% giá trị quyết toán công trình xây dựng hạ tầng cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Đề án xây dựng nông thôn mới của xã thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước theo kế hoạch đầu tư và nguồn vốn ngân sách thành phố phân bổ hàng năm để hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
2. Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% xi măng theo kế hoạch từ nguồn vốn ngân sách thành phố phân bổ hàng năm để làm đường giao thông thôn, xóm, đường nội đồng, đường nội bộ nghĩa trang nhân dân; nhân dân tự đóng góp vật tư khác, mặt bằng, nhân công và do nhân dân tự tổ chức thực hiện.
3. Ngân sách thành phố hỗ trợ chi trả 100% lãi suất vốn vay ưu đãi cho lĩnh vực ưu tiên (do Ngân hàng Nhà nước công bố) với mức tối đa không quá 70% vốn vay để doanh nghiệp thực hiện đầu tư, cải tạo, mở rộng Dự án cấp nước sạch nông thôn đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 01/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế); thời gian hỗ trợ chi trả lãi suất theo thời gian trả nợ của khoản vay và không quá 10 năm (chỉ áp dụng đối với các dự án, công trình được phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành).
Điều 2. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND về nguồn kinh phí để thực hiện hỗ trợ đầu tư:
1. Hàng năm, thành phố ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ và đầu tư từ ngân sách Trung ương cho ngân sách thành phố và ngân sách thành phố theo kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; đảm bảo tổng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách thành phố theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020.
2. Các cấp, các ngành thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc huy động các khoản đóng góp, đảm bảo không vượt quá khả năng đóng góp của nhân dân để xây dựng nông thôn mới.
3. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, các xã có trách nhiệm phân bổ các nguồn thu hợp pháp; đồng thời huy động các nguồn vốn từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp theo quy định để đảm bảo nguồn vốn xây dựng nông thôn mới.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, các xã xây dựng Kế hoạch, Chương trình công tác và dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Nghị quyết.
2. Ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố liên quan giữa hai kỳ họp tiếp tục xem xét, quyết định cơ chế hỗ trợ của ngân sách thành phố xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, trong đó có xây dựng đường nội đồng bảo đảm đúng quy định của pháp luật; khả thi, hiệu quả.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV, kỳ họp thứ 2 thông qua và có hiệu lực từ ngày 05/9/2016./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.