Thông tư 136/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính

Thông tư này sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ cần có khi xuất khẩu hàng hóa theo Nghị định số 360/2025/NĐ-CP. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

Số hiệu136/2026/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýCao Anh Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật16/09/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcThuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Ngày ban hành14/09/2026
Ngày áp dụng15/09/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ cần có khi xuất khẩu hàng hóa theo Nghị định số 360/2025/NĐ-CP. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ bao gồm hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý (nếu có).
  • Nếu hàng hóa được xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ (bán) trong nước.
  • Thời điểm xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được quy định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng và pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo công bằng trong việc áp dụng pháp luật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình lập hồ sơ và kê khai thuế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi xuất khẩu hàng hóa?

Đối với hàng hóa được xuất khẩu, doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý (nếu có).

Nếu hàng hóa không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cần làm gì?

Nếu hàng hóa được xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ (bán) trong nước.

Thời điểm xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

Thời điểm xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được quy định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng và pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện quy định trong Thông tư này?

Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài là đối tượng chịu sự điều chỉnh của thông tư này.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 136/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số
điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ
đặc biệt

 

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3

“2. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.

b) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.

c) Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần thì phải có Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) thể hiện các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Thời điểm có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Đối với hàng hóa tổ chức, cá nhân xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 09 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (06 b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Cao Anh Tuấn

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.