Quyết định số 137/2004/QĐ-UB Về việc ban bành qui định về hành lang bảo vệ đường bộ của các tuyên đường thuộc huyện Phú Giáo

Quyết định này ban hành qui định về hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường huyện trên địa bàn huyện Phú Giáo, Bình Dương. Hành lang bảo vệ có giới hạn từ 16m đến 20.5m, tùy theo từng tuyến đường.

Số hiệu137/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýTrần Thị Kim Vân — Phó Chủ tịch
Cập nhật29/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/10/2004
Ngày áp dụng13/10/2004
Ngày hết hiệu lực18/06/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành qui định về hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường huyện trên địa bàn huyện Phú Giáo, Bình Dương. Hành lang bảo vệ có giới hạn từ 16m đến 20.5m, tùy theo từng tuyến đường.

Đối tượng áp dụng

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc sờ Xây dựng, Giám đốc sở Tài nguyên - Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phú Giáo, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể và các đối tượng có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường huyện trên địa bàn huyện Phú Giáo được qui định cụ thể với giới hạn từ 16m đến 20.5m (Điều 1).
  • Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc sờ Xây dựng, Giám đốc sở Tài nguyên - Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phú Giáo, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này (Điều 2).
  • Giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ được qui định cụ thể cho từng tuyến đường (cụm bảng biểu trong văn bản)
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu nguy cơ tai nạn giao thông, bảo vệ an toàn và trật tự trên các tuyến đường huyện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc xây dựng nhà cửa hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh gần các tuyến đường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hành lang bảo vệ đường bộ được qui định như thế nào?

Hành lang bảo vệ đường bộ có giới hạn từ 16m đến 20.5m, tùy theo từng tuyến đường (Điều 1).

Các đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc sờ Xây dựng, Giám đốc sở Tài nguyên - Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phú Giáo, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể và các đối tượng có liên quan (Điều 2).

Quyết định này áp dụng cho những tuyến đường nào?

Quyết định này áp dụng cho các tuyến đường huyện trên địa bàn huyện Phú Giáo, Bình Dương.

Giá trị pháp lý của quyết định này là gì?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (Điều 2).

Hành lang bảo vệ đường bộ được qui định cụ thể như thế nào?

Giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ được qui định cụ thể cho từng tuyến đường, với giới hạn từ 16m đến 20.5m (cụm bảng biểu trong văn bản).

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

 

Số: 137/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do - Hạnh Phúc

 

Bình Dương, ngày 13 tháng 10 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

Về việc ban bành qui định về hành lang bảo vệ đường bộ

của các tuyên đường thuộc huyện Phú Giáo

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/1/2003;

- Căn cứ Pháp Lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 02/12/994

- Căn cứ nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh bảo vệ công trình giao thông đường bộ

- Căn cứ thông tư 213/2000/TT-BGTVT ngày 31/05/2000 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ.

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phú Giáo tại tờ trình số 191/TT-UB ngày 16/09/2004 và ý kiến đề xuất của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tại văn bản số 927/GTVT-GT ngày 28/09/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này qui định về hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường huyện (bao gồm cả hành lang bảo vệ cầu) trên địa bàn huyện Phú Giáo (có đanh mục kèm theo).

Điều 2: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân tỉnh. Giám đốc sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc sờ Xây dựng, Giám đốc sở Tài nguyên - Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phú Giáo, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

Trần Thị Kim Vân

 

CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THUỘC HUYỆN QUẢN LÝ

ĐỀ NGHỊ BAN HÀNH QUI ĐỊNH HLBVĐB

S

 

Giới hạn tuyến

Hành lang BVĐB

Cấp

T

Tên đường

Đểm đầu

Điểm cuối

(Tính từ tim đường)

kỹ

 T

 

 

 

Trái

Phải

Nhựa

Sỏi đỏ

thuật

1

ĐH 501 (Đ Bố mua-suối Rạch Bé)

Từ ngã ba đường Bến Sạn

Đến cầu Nha Biện-cầu Rạch Bé

16

16

 

20.5

4

2

ĐH 502 (Đ. Vành đai phía đông II)

Từ DT741 (nhà thờ An Bình)

Đến cầu vàm vá II-Cây khô-DT 741

16

16

 

19

4

3

ĐH 503 (Đ. An Bình-suối Mã Đà)

Từ DT741 (Nông trường 84)

Đến suối Mã Đà

16

16

 

17

4

4

ĐH 504 (Đ. An Bình-An Linh)

Từ DT741

Đến C Bà Mụ-Đ. K.Nhượng A. Linh

16

16

 

14

4

5

ĐH 505 (Đ. Vành đai phía tây)

Từ cầu lễ Trang

Đến giáp đường K.Nhượng-An Linh

16

16

3

 

4

6

ĐH 506 (Đ. N. thờ Vĩnh Hoà-suối Giai)

Từ DT 741 (nhà thờ Vĩnh Hoà)

Đến đường Tân Hiệp-Phước Sang

16

16

 

8.7

4

 

 

 

(Kênh thuỷ lợi suối Giai)

 

 

 

 

 

7

ĐH 507 (Đ. Ngã 3 K. Nhượng-An Linh)

Từ DT741

Đến trại giam An Phước-giáp ranh

16

16

8.6

 

4

 

 

 

Bình Phước

 

 

 

 

 

8

ĐH 508 (Đ. Suối Giai)

Từ ngã ba Bưu điện Phước Sang

Đến ranh Bình Phước

16

16

 

9

4

9

ĐH 509 (Đ. Bố Chồn)

Từ ĐH 507 (Kỉnh Nhượng-

Đến ấp 7 An Linh

16

16

 

8

4

 

 

An Linh)

 

 

 

 

 

 

10

ĐH 510 (Đ. An Linh-An Long)

Từ ĐH 507

Đến cầu treo-đường T. Long-An Long

16

16

 

5.2

4

11

ĐH 511 (Đ. Tân Hiệp-Đội 7)

Từ ĐH 507 (UBND xã Tân Hiệp)

Đến Đội 7

16

16

 

3

4

12

ĐH 512 (Đ Kiểm)

Từ DT741

Đến giáp đường 509 (Bố chồn)

16

16

 

7

4

13

ĐH 513 (Đ. Aáp 1A)

Từ DT741

Đến giáp đường vành đai phía đông II

16

16

 

5.5

4

14

ĐH 514 (Đ. Suối con nối dài)

Từ DT741

Đến cầu suối con-doanh trại quân đội

16

16

 

11

4

15

ĐH 515 (Đ. Bàu Cỏ)

Từ DT741

Đến giáp đường DT 750

16

16

 

6.4

4

16

ĐH 516 (Đ. Tân Long-An Long)

Từ ranh Lai Uyên-Bến cát

Đến cầu suối Thôn-giáp ranh xã Minh

16

16

 

10.7

4

 

 

 

Thành-Bình Long

 

 

 

 

 

17

ĐH 517

Từ ấp 7 Tân Long

Đến đường Hưng Hoà-Bến Cát

16

16

 

7

4

18

ĐH 518 (Bến 71)

Từ DT 741 (nhà bà Quý)

Đến bến 71 -  suối Mã Đà

16

16

 

5

4

19

ĐH 519

Từ đường 508 (đường Suối Giai)

Đến giáp ranh Bình Phước

16

16

 

9

4

 

 

nhà ông Phụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.