Nghị quyết số 137/2009/NQ-HĐND Về quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố

Nghị quyết số 137/2009/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, áp dụng cho các chức danh từ Trưởng Ban đến Tổ viên. Mức hỗ trợ kinh phí cũng được xác định rõ.

Số hiệu137/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýNguyễn Văn Sỹ — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/07/2009
Ngày áp dụng01/08/2009
Ngày hết hiệu lực01/07/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 137/2009/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, áp dụng cho các chức danh từ Trưởng Ban đến Tổ viên. Mức hỗ trợ kinh phí cũng được xác định rõ.

Đối tượng áp dụng

Bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn thuộc các huyện và thành phố của tỉnh Quảng Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 650.000 đồng/người/tháng
  • Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 450.000 đồng/người/tháng
  • Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: 300.000 đồng/người/tháng
  • Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: 260.000 đồng/người/tháng
  • Kinh phí chi trả phụ cấp cho Bảo vệ dân phố các huyện, thành phố khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện, thành phố 50%
  • Kinh phí chi trả phụ cấp cho Bảo vệ dân phố các huyện miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách huyện 30%

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác bảo vệ an ninh trật tự tại địa phương, tăng cường sự phối hợp giữa lực lượng công an chính quy và Bảo vệ dân phố.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh và huyện có thể tăng lên do phải chi trả phụ cấp cho Bảo vệ dân phố.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phụ cấp hàng tháng cho Trưởng Ban Bảo vệ dân phố là bao nhiêu?

650.000 đồng/người/tháng.

Nếu một người kiêm nhiệm nhiều chức danh, mức phụ cấp sẽ như thế nào?

Mức phụ cấp do UBND tỉnh quy định trong trường hợp này.

Kinh phí chi trả phụ cấp cho Bảo vệ dân phố ở các huyện, thành phố khu vực đồng bằng được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm bởi ngân sách?

50%.

Nếu một người là Tổ trưởng và Tổ viên cùng lúc, mức phụ cấp sẽ như thế nào?

Mức phụ cấp do UBND tỉnh quy định trong trường hợp này.

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào của tỉnh Quảng Nam?

Áp dụng cho Bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn thuộc các huyện và thành phố của tỉnh Quảng Nam.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Thông tư số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Xét Tờ trình số 2250/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh thông qua quy định tổ chức, chế độ chính sách, trang bị phương tiện và kinh phí hoạt động cho Bảo về dân phố nơi có bố trí lực lượng công an chính quy trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Sau khi xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định về mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn như sau:

1. Chế độ phụ cấp hàng tháng:

a. Trưởng Ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 650.000 đồng/người/tháng.

b. Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn: 450.000đồng /người/tháng.

c. Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở Tổ dân phố (Khu phố, Khối phố) thuộc phường, thị trấn: 300.000 đồng/người/tháng.

d. Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố ở Tổ dân phố (Khu phố, Khối phố) thuộc phường, thị trấn: 260.000 đồng/người/tháng.

Trong trường hợp các chức danh nêu trên kiêm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp do UBND tỉnh quy định.

2. Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố quy định như sau:

a. Đối với Bảo vệ dân phố các huyện, thành phố khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện, thành phố 50%.

b. Đối với Bảo vệ dân phố các huyện miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách huyện 30%.

Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và quy định về tổ chức, trang bị phương tiện, kinh phí hoạt động của Bảo vệ dân phố theo đúng quy định của pháp luật.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 21, thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2009./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
Bị bãi bỏ bởi 1
137/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 137/2009/NQ-HĐND Về quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.