Quyết định số 138/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước với nhiệm vụ xét, công nhận và tước bỏ các chức danh giáo sư, phó giáo sư. Hội đồng có nhiệm kỳ 5 năm.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước được thành lập với các thành viên cụ thể
- Hội đồng có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và thực hiện việc xét, công nhận và tước bỏ chức danh giáo sư, phó giáo sư theo quy định tại Nghị định số 20/2001/NĐ-CP
- Nhiệm kỳ của Hội đồng là 5 năm, kể từ ngày ký quyết định thành lập
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Xây dựng hệ thống giáo sư, phó giáo sư chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng giáo dục
- Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và tổ chức hoạt động của Hội đồng
❓ Câu hỏi thường gặp
Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước gồm những thành viên nào?
Hội đồng bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các Ủy viên. Các thành viên cụ thể được nêu trong Danh sách kèm theo Quyết định số 138/2001/QĐ-TTg.
Hội đồng có nhiệm vụ gì?
Hội đồng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và thực hiện việc xét, công nhận và tước bỏ chức danh giáo sư, phó giáo sư theo quy định tại Nghị định số 20/2001/NĐ-CP.
Nhiệm kỳ của Hội đồng là bao lâu?
Nhiệm kỳ của Hội đồng là 5 năm, kể từ ngày ký quyết định thành lập.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các quy định trước đây trái với Quyết định này sẽ bị bãi bỏ như thế nào?
Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ ngay khi Quyết định này có hiệu lực.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNHPHỦ
Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
____________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Giáodục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số20/2001/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ "Quy định tiêu chuẩn,thủ tục bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh giáo sư và phó giáo sư";
Theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 9256/TCCB ngày 30 tháng 8 năm2001,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng Chức danhgiáo sư nhà nước với các thành phần được quy định cụ thể tại danh sách kèmtheo.
Điều 2. Hội đồng Chức danh giáo sư nhànước có nhiệm vụ:
1. Giúp Thủ tướngChính phủ chỉ đạo và thực hiện việc xét, công nhận và tước bỏ các chức danhgiáo sư, phó giáo sư. theo quy định tại Nghị định số 20/2001/NĐ-CP ngày 17tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệmchức danh giáo sư và phó giáo sư.
2. Đề xuất các chế độchính sách đối với những người được công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư vàđối với những người được bổ nhiệm vào ngạch giáo sư, ngạch phó giáo sư.
Điều 3. Nhiệm kỳ công tác của Hội đồnglà 5 năm, kể từ ngày ký quyết định thành lập.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãibỏ.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và các thành viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nướcchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 138/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
|
1. |
GS.TSKH Phạm Minh Hạc (Ban Khoa giáo Trung ương): Chủ tịch Hội đồng. |
|
2. |
GS.TSKH Trần Văn Nhung (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Phó Chủ tịch Hội đồng. |
|
3. |
GS.TSKH Đỗ Trần Cát (nguyên Tổng thư ký Hội đồng Học hàm nhà nước): Tổng thư ký Hội đồng. |
|
4. |
GS.TS Nguyễn Xuân Bảo (Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
5. |
GS.TS Nguyễn Trọng Chuẩn (Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia): Ủy viên Hội đồng. |
|
6. |
GS.TSKH Cù Xuân Dần (Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
7. |
GS.TS Nguyễn Xuân Đào (Viện Khoa học công nghệ Giao thông - Vận tải): Ủy viên Hội đồng. |
|
8. |
GS.TSKH Nguyễn Văn Đạo (Đại học Quốc gia Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
9. |
GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng (Trường Đại học Xây dựng Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
10. |
GS.TS Nguyễn Đình Hối (Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh): Ủy viên Hội đồng. |
|
11. |
GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng (Viện Nghiên cứu Hán Nôm): Ủy viên Hội đồng. |
|
12. |
GS.TS Nguyễn Thanh Hùng (Trường Đại học Sư phạm I Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
13. |
GS.TS Nguyễn Đình Hương (Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
14. |
GS.TS Phạm Thanh Kỳ (Trường Đại học Dược Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
15. |
GS.TSKH Nguyễn Tài Lương (Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia): Ủy viên Hội đồng. |
|
16. |
GS Vũ Dương Ninh (Trường Đại học Quốc gia Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
17. |
GS.TS Lê Chí Quế (Trường Đại học Quốc gia Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
18. |
GS.TSKH Nguyễn Xuân Quỳnh (Viện Điện tử - Tin học - Tự động hoá): Ủy viên Hội đồng. |
|
19. |
GS.TSKH Nguyễn Văn Thái (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
20. |
GS.TSKH Nguyễn Thị Kim Thoa (Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia): Ủy viên Hội đồng |
|
21. |
GS.TSKH Ngô Thị Thuận (Trường Đại học Quốc gia Hà Nội): Ủy viên Hội đồng. |
|
22. |
GS.TSKH Lưu Trần Tiêu (Bộ Văn hoá - Thông tin): Ủy viên Hội đồng. |
|
23. |
GS.TS Đỗ Trình (Viện Chiến lược quân sự): Ủy viên Hội đồng. |
|
24. |
GS.TS Võ Tòng Xuân (Trường Đại học An Giang): Ủy viên Hội đồng. |
|
25. |
GS.TSKH Trần Đức Vân (Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia): Ủy viên Hội đồng. |
|
26. |
GS.TSKH Trương Minh Vệ (Trường Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh): Ủy viên Hội đồng. |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: