Quyết định số 1382/2002/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại bổ sung mẫu D trong Phụ lục số 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN để hưởng ưu đãi theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT).
핵심 사항
- Bộ Thương Mại → bổ sung mã số cho Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi, Bình Thuận và Phú Thọ trong mẫu D của Phụ lục số 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp Quảng Ngãi, Bình Thuận và Phú Thọ có thể dễ dàng hơn trong việc hưởng ưu đãi thuế quan từ Hiệp định CEPT.
- Tác động tiêu cực: Không có tác động tiêu cực rõ ràng được nêu trong văn bản.
❓ 자주 묻는 질문
Mã số nào mới được bổ sung?
Bộ Thương Mại đã bổ sung mã số cho Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi (số 26), Bình Thuận (số 27) và Phú Thọ (số 28).
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng được hưởng ưu đãi là ai?
Đối tượng được hưởng ưu đãi là doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa từ các khu công nghiệp Quảng Ngãi, Bình Thuận và Phú Thọ theo mẫu D của Phụ lục số 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN.
Quyết định này có ảnh hưởng đến doanh nghiệp không?
Có, Quyết định này giúp doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp Quảng Ngãi, Bình Thuận và Phú Thọ dễ dàng hơn trong việc hưởng ưu đãi thuế quan từ Hiệp định CEPT.
Quyết định này có hiệu lực ngay khi ký không?
Không, Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung Phụ lục số 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT).
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/ CP ngày 04/12/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Quyết định số 651 / TTg ngày 10 tháng 10 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc làm thành lập Ủy ban Quốc gia Điều phối hoạt động của Việt Nam trong ASEAN;
Căn cứ Công văn số 356/ VPUB ngày 22/1/1996 của Chính phủ về việc làm chỉ định cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định;
Theo đề xuất của Vụ Xuất nhập khẩu Vụ trưởng thành,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13 tháng 5 năm 1996 và Quyết định bổ sung số 78/1998/QĐ-BTM ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Bộ Thương mại như sau:
Phụ lục 3.
Điều 1 . Hướng dẫn khai báo mẫu D *Nhóm 4:
a)Bổ sung mã số Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi: số 26 Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi.
b)Bổ sung mã số Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận: số 27 Ban quản lý Các khu công nghiệp Bình Thuận.
c)Bổ sung mã số Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ: số 28 Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3 . Các quy định khác của Quy chế nói trên chưa được sửa đổi hoặc đã được sửa đổi,bổ sung tại các Quyết định khác và không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn được giữ nguyên hiệu lực./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: