Nghị định 139/2005/NĐ-CP ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí, áp dụng cho các dự án dầu khí. Các bên ký kết hợp đồng có thể thoả thuận một số nội dung cụ thể nhưng phải tuân thủ Hợp đồng mẫu.
适用范围
Các bên ký kết hợp đồng chia sản phẩm dầu khí
要点
- Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu ban hành kèm theo Nghị định, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận không áp dụng.
- Các bên ký kết hợp đồng có thể thoả thuận về thời hạn hợp đồng (Điều 2.1.1), cam kết công việc tối thiểu (Điều 2.2.2), phân bổ dầu và khí thu hồi chi phí cũng như lãi (Điều 6.1.2, 6.1.3, 6.2.2, 6.2.3), hoa hồng và phí tài liệu (các điều: 9.1, 9.2 và 9.4), tiền chi cho đào tạo (Điều 10.1.1) và tỷ lệ tham gia của Petrovietnam (Điều 12.1.1).
- Người điều hành được thoả thuận (Điều 20.4).
- Hợp đồng phải bao gồm các phụ lục và điền vào các khoản để ngỏ số liệu phù hợp theo thoả thuận.
- Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hợp đồng mẫu giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc chia sản phẩm dầu khí giữa các bên ký kết hợp đồng.
- Tác động tiêu cực: Các điều kiện cụ thể của từng dự án cần được thoả thuận, có thể gây ra chi phí thời gian và công sức cho quá trình đàm phán.
❓ 常见问题
Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí phải tuân theo Hợp đồng mẫu như thế nào?
Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu ban hành kèm theo Nghị định, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận không áp dụng (Điều 2).
Các bên ký kết hợp đồng có thể thoả thuận những nội dung cụ thể nào?
Các bên ký kết hợp đồng có thể thoả thuận về thời hạn hợp đồng, cam kết công việc tối thiểu, phân bổ dầu và khí thu hồi chi phí cũng như lãi, hoa hồng và phí tài liệu, tiền chi cho đào tạo và tỷ lệ tham gia của Petrovietnam (Điều 3).
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo (Điều 4).
Có thể không áp dụng Hợp đồng mẫu trong trường hợp nào?
Có thể không áp dụng Hợp đồng mẫu nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 22 tháng 6 năm 2000 (Điều 2).
Người điều hành được thoả thuận như thế nào?
Người điều hành được thoả thuận (Điều 20.4).
全文
NGHỊ ĐỊNH
Ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí
_______________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Dầu khí ngày 19 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 22 tháng 6 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí (sau đây gọi là Hợp đồng mẫu).
Điều 2. Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, các bên ký kết hợp đồng có thể thoả thuận không áp dụng Hợp đồng mẫu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 22 tháng 6 năm 2000.
Điều 3. Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của từng dự án, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận những nội dung sau đây:
1. Thời hạn hợp đồng (Điều 2.1.1);
2. Cam kết công việc tối thiểu (Điều 2.2.2);
3. Phân bổ dầu thu hồi chi phí (Điều 6.1.2);
4. Phân bổ dầu lãi (Điều 6.1.3);
5. Phân bổ khí thu hồi chi phí (Điều 6.2.2);
6. Phân bổ khí lãi (Điều 6.2.3);
7. Hoa hồng và phí tài liệu (các điều: 9.1, 9.2 và 9.4);
8. Tiền chi cho đào tạo (Điều 10.1.1);
9. Tỷ lệ tham gia của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) (Điều 12.1.1);
10. Người điều hành (Điều 20.4);
11. Các phụ lục của hợp đồng và điền vào các khoản để ngỏ các số liệu phù hợp theo thoả thuận.
Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。