Nghị quyết số 139/2014/NQ-HĐND bổ sung mức hỗ trợ cho Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy ở Đảng bộ cơ sở có từ 300 đảng viên trở lên, với mức 1,0 mức lương cơ sở. Nghị quyết áp dụng từ ngày 1/9/2014.
Đối tượng áp dụng
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố, cụ thể là Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy ở Đảng bộ cơ sở có từ 300 đảng viên trở lên.
Các điểm cốt lõi
- Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy ở Đảng bộ cơ sở có từ 300 đảng viên trở lên → được hỗ trợ mức 1,0 mức lương cơ sở
- Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 1/9/2014
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng thêm cho tỉnh Vĩnh Phúc.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 1,0 mức lương cơ sở.
Ai được hưởng chính sách này?
Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy ở Đảng bộ cơ sở có từ 300 đảng viên trở lên.
Thời gian thực hiện chính sách này là khi nào?
Bắt đầu từ ngày 1/9/2014.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua, vào ngày 20/7/2014.
Có điều kiện gì để được hưởng chính sách hỗ trợ này?
Phải là Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy ở Đảng bộ cơ sở có từ 300 đảng viên trở lên.
Toàn văn
TỈNH VĨNH PHÚC
NGHỊ QUYẾT
Bổ sung vào Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND
ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp
và một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;
Trên cơ sở Tờ trình số: 65/TTr-UBND ngày 2/7/2014 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết bổ sung Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố nhằm bổ sung quy định hỗ trợ cán bộ Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy tại Đảng bộ xã, phường, thị trấn có từ 300 đảng viên trở lên; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung vào Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau:
- 01 Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy ở Đảng bộ cơ sở có từ 300 đảng viên trở lên: Mức hỗ trợ 1,0 mức lương cơ sở. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 01/9/2014.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.
3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/7/2014.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/7/2014./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.