Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, quy định về mức thu nhập chịu thuế và biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng cho công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động ở nước ngoài.
Đối tượng áp dụng
Công dân Việt Nam, cá nhân khác định cư tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế theo quy định của Pháp lệnh này.
Các điểm cốt lõi
- Người có thu nhập thường xuyên từ 2.000.000 đồng/tháng trở lên (công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam) hoặc từ 8.000.000 đồng/tháng trở lên (người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài) phải chịu thuế thu nhập theo quy định.
- Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm; ngược lại được coi là không cư trú.
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng cho người có thu nhập cao, với các bậc thuế suất khác nhau tùy theo mức thu nhập bình quân tháng/người.
- Người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam chỉ chịu thuế đối với thu nhập do làm việc tại Việt Nam.
- Pháp lệnh này bãi bỏ những quy định trước đây trái với nội dung của Pháp lệnh này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng nguồn thu ngân sách từ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, góp phần phát triển kinh tế-xã hội.
- Người dân và doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về mức thu nhập chịu thuế và biểu thuế mới để tránh vi phạm pháp luật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thu nhập từ bao nhiêu trở lên phải chịu thuế theo Pháp lệnh này?
Công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam có thu nhập từ 2.000.000 đồng/tháng trở lên; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài có thu nhập từ 8.000.000 đồng/tháng trở lên.
Người nước ngoài được coi là không cư trú khi nào?
Người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm.
Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng cho người có thu nhập cao như thế nào?
Thuế suất từ 0% đến 50%, tùy theo mức thu nhập bình quân tháng/người, cụ thể: Bậc 1 (đến 8.000 đồng), Bậc 2 (trên 8.000 đến 20.000 đồng), Bậc 3 (trên 20.000 đến 50.000 đồng), Bậc 4 (trên 50.000 đến 80.000 đồng), Bậc 5 (trên 80.000 đến 120.000 đồng) và Bậc 6 (trên 120.000 đồng).
Pháp lệnh này có hiệu lực từ khi nào?
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này sẽ được xử lý như thế nào?
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ.
Toàn văn
PHÁP LỆNH
Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Pháp lệnh này sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994 đã được sửa đổi theo Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 06 tháng 02 năm 1997.
Điều 1
Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau:
1. Điều 9 được sửa đổi như sau:
"Điều 9
Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng (tám triệu đồng) đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.
Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày".
2. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
"2. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Bậc |
Thu nhập bình quân tháng/người |
Thuế suất(%) |
|
1 |
Đến 8.000 |
0 |
|
2 |
Trên 8.000 đến 20.000 |
10 |
|
3 |
Trên 20.000 đến 50.000 |
20 |
|
4 |
Trên 50.000 đến 80.000 |
30 |
|
5 |
Trên 80.000 đến 120.000 |
40 |
|
6 |
Trên 120.000 |
50 |
Điều 2
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.