Quyết định số 14/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu14/2005/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýSầm Trung Việt — Phó Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành22/04/2005
Ngày áp dụng07/05/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG

V/v ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

___________________________

 

ỦY BAN NHÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường và Giám đốc Sở Tư

pháp,

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang để đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Nhà nước giao đất, bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 67/2000/QĐ-UB ngày 02/11/2000 của UBND tỉnh cần Thơ (cũ) và các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HẬU GIANG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Sầm Trung Việt

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2005 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

_______________________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều I. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi áp dụng Quy định về hạn mức đất ở: để đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Nhà nước giao đất, bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối tượng áp dụng: đối với hộ gia đình, cá nhân.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH cụ THẺ

Điều 2. Hạn mức đất ở để đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Nhà nước giao đất, bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được quy định như sau:

1. Đối với thị xã:

- Nội thị (các phường):                                              200    m2/hộ

- Ngoại thị (các xã):                                                   300    m2/hộ

2. Đối với các huyện:

- Thị trấn:              200                                               m2/hộ

- Xã:                     300                                               m2/hộ

3. Đối với những hộ có nhiều thế hệ (có ít nhất hai cặp vợ chồng ghi tên trong cùng một hộ khẩu) thì cũng không quá 02 lần diện tích quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này. Việc xác nhận nhiều thế hệ cùng chung sống trong một gia đình do Công an xã, phường, thị trấn xác nhận.

4. Diện tích đất ở đối với trường họp có vườn, ao, thì thực hiện theo Điều 87 Luật Đất đai 2003.

5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân trong trường họp thửa đất ở có vườn, ao, thì thực hiện theo Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.

6. Trường hợp đất có một trong các loại giấy tờ sử dụng được quy định tại khoản 1, Khoản 2 và Khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003; trong đó, có ghi rõ diện tích đất ở thì công nhận diện tích đó.

Điều 3. Miễn giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở.

Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được xem xét miễn giảm tiền sử dụng đất một lần trong tỉnh, nếu việc miễn giảm có liên quan đến hạn mức đất ở.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4.

- Giao Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường phối họp với các cơ quan Ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

- Giao Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện công bố Quy định về hạn mức đất ở. Các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo Quy định này.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

14/2005/QĐ-UB
Quyết định số 14/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.