Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 đến năm 2015. Các chính sách bao gồm hỗ trợ nguồn nhân lực, chính sách đối với đội ngũ quản lý chủ chốt, và chính sách về tài chính, khoa học - công nghệ và xúc tiến thương mại.

Số hiệu14/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýLê Minh Ánh — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/06/2009
Ngày áp dụng13/06/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 đến năm 2015. Các chính sách bao gồm hỗ trợ nguồn nhân lực, chính sách đối với đội ngũ quản lý chủ chốt, và chính sách về tài chính, khoa học - công nghệ và xúc tiến thương mại.

Đối tượng áp dụng

Các hợp tác xã hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; các tổ chức, cá nhân phục vụ hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh của hợp tác xã; các cơ quan nhà nước có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Hợp tác xã được ngân sách tỉnh hỗ trợ 5 triệu đồng/năm/người cho người đi học tại các trường cao đẳng, đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với nhu cầu sử dụng của hợp tác xã sau khi tốt nghiệp và thực hiện đầy đủ cam kết.
  • Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí cho các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ mới phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, tổng mức hỗ trợ không vượt quá tổng mức thuế thu nhập doanh nghiệp của khu vực hợp tác xã đã nộp năm trước.
  • Đối với đội ngũ quản lý chủ chốt làm việc lâu năm trong hợp tác xã, khi nghỉ việc sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ ½ tháng lương cơ bản tối thiểu cho mỗi năm công tác tại hợp tác xã.
  • Các hợp tác xã là đối tượng ưu tiên của chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và sự nghiệp khoa học công nghệ trong đào tạo, tập huấn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường.
  • Liên minh hợp tác xã tỉnh chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thực hiện quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ nguồn nhân lực chất lượng cao cho các hợp tác xã, nâng cao năng suất lao động; hỗ trợ tài chính cho các dự án đầu tư công nghệ mới, giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng lên để thực hiện các chính sách này, có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hợp tác xã được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi đi học?

Hợp tác xã sẽ nhận được hỗ trợ 5 triệu đồng/năm/người từ nguồn sự nghiệp đào tạo của ngân sách tỉnh cho người đi học tại các trường cao đẳng, đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với nhu cầu sử dụng của hợp tác xã sau khi tốt nghiệp và thực hiện đầy đủ cam kết.

Tổng mức hỗ trợ kinh phí cho dự án công nghệ mới là bao nhiêu?

Tổng mức hỗ trợ kinh phí cho các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ mới phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh không vượt quá tổng mức thuế thu nhập doanh nghiệp của khu vực hợp tác xã đã nộp năm trước.

Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ ½ tháng lương cơ bản?

Đội ngũ quản lý chủ chốt làm việc lâu năm trong hợp tác xã (bao gồm: Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, Kế toán trưởng hay phụ trách kế toán- nơi chỉ có 01 kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hay phụ trách kiểm soát- nơi chỉ có 01 kiểm soát, Ủy viên Ban Quản trị) khi nghỉ việc sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ.

Các hợp tác xã được ưu tiên trong những lĩnh vực nào?

Các hợp tác xã là đối tượng ưu tiên của chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và sự nghiệp khoa học công nghệ trong đào tạo, tập huấn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2009/QĐ-UBND
Tam Kỳ , ngày 03 tháng 6 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã

trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã;

Căn cứ Kết luận số 08/KL-TU ngày 15/10/2007 của Tỉnh ủy Quảng Nam tại Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 9 về " Một số giải pháp tiếp tục phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết Trung ương V (khóa 9) ";

Căn cứ Nghị Quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về " Đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2015”;

Theo đề nghị của Liên minh HTX tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 96/TT-LM ngày 22/5/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau:

1. Phạm vi áp dụng :

 - Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ( gọi chung là hợp tác xã ) hoạt động theo Luật Hợp tác xã sửa đổi năm 2003 ( gọi tắt là Luật Hợp tác xã ) trên địa bàn tỉnh.

- Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động phục vụ hoạt động quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

- Các hoạt động thực hiện chức năng quản lý nhà nước của các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh liên quan đến hoạt động quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của hợp tác xã.

2. Đối tượng điều chỉnh:

 - Các HTX không thuộc diện phải giải thể theo chủ trương của Nghị quyết 113/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã, chấp hành đầy đủ các quy định về kế toán, thống kê;

- Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động phục vụ hoạt động quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh phù hợp với những ưu đãi quy định tại Quyết định này.

3. Thời hiệu thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh: từ năm 2010 đến năm 2015. Trường hợp quy định mới của Chính phủ có những ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi hơn so với những ưu đãi mà các hợp tác xã đang được hưởng theo các quy định của Quyết định này thì được hưởng theo quy định của Trung ương.

4. Chính sách nâng cao nguồn nhân lực trong hợp tác xã:

- Ngoài việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho người đi học thuộc đối tượng được quy định tại điểm 01 và điểm 04, Điều 04, Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã ( gọi tắt là Nghị định 88/2005/NĐ-CP ) từ nguồn của Trung ương cấp hàng năm, ngân sách tỉnh sẽ cân đối hỗ trợ thêm từ nguồn sự nghiệp đào tạo với mức 5 triệu đồng/năm/người cho các đối tượng trúng tuyển vào các trường cao đẳng, đại học hoặc đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học thuộc các chuyên ngành đúng với nhu cầu sử dụng tại hợp tác xã ( nơi giới thiệu đi học ) sau khi tốt nghiệp và thực hiện đầy đủ các cam kết theo quy định tại điểm 04, Điều 04, Nghị định 88/2005/NĐ-CP.

- Cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật đang công tác tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh khi được tăng cường có thời hạn về làm việc tại hợp tác xã được hưởng nguyên lương, đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ khác do đơn vị phân công cán bộ tăng cường có trách nhiệm chi trả. Ngoài ra, tùy theo năng lực đóng góp vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp tác xã quy định mức chi trả phần phụ cấp cho cán bộ được tăng cường. Thời gian công tác từ 03 đến 05 năm, nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ở cơ sở, cơ quan quản lý cán bộ cân nhắc đề bạt ở vị trí công tác cao hơn.

5. Chính sách đối với đội ngũ quản lý chủ chốt làm việc lâu năm trong hợp tác xã khi nghỉ việc: Đội ngũ quản lý chủ chốt của hợp tác xã ( bao gồm: Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, Kế toán trưởng hay phụ trách kế toán- nơi chỉ có 01 kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hay phụ trách kiểm soát- nơi chỉ có 01 kiểm soát, Ủy viên Ban Quản trị ) làm việc liên tục từ năm 1980 trở về trước cho đến nay, có quá trình công tác tốt, không vi phạm pháp luật hoặc chịu hình thức kỷ luật nào, khi nghỉ việc được ngân sách tỉnh hỗ trợ mỗi năm làm việc tại hợp tác xã ½ ( nửa ) tháng lương cơ bản tối thiểu của công chức tại thời điểm thực hiện chính sách.

6. Chính sách về tài chính: Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ một phần kinh phí phù hợp cho các hợp tác xã có dự án đầu tư ứng dụng, đổi mới công nghệ phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh. Tổng mức hỗ trợ cho các dự án mỗi năm không vượt tổng mức thuế thu nhập doanh nghiệp của khu vực hợp tác xã trên địa bàn tỉnh đã nộp của năm trước đó.

7. Chính sách về khoa học - công nghệ và xúc tiến thương mại: Các hợp tác xã là một trong những đối tượng ưu tiên của chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh trong đào tạo, tập huấn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường, tham quan, học tập mô hình.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Liên minh hợp tác xã tỉnh phổ biến nội dung Quyết định đến các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh, đồng thời chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.

- Định kỳ 6 tháng, Liên minh hợp tác xã tỉnh báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề phát sinh cần giải quyết.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Minh Ánh
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
14/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.