Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh

Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, một số chế độ và chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

Số hiệu14/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrần Hoàn Kim — Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcViên ChứcCông Chức
Ngày ban hành21/12/2009
Ngày áp dụng01/01/2010
Ngày hết hiệu lực04/11/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, một số chế độ và chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh

Các điểm cốt lõi

  • 43 xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí 25 người; 52 xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 23 người; 9 xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí 21 người.
  • Chức vụ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân (trừ 2 phường)
  • Chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hoá - Xã hội.
  • Tiền lương và phụ cấp theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đào tạo, bồi dưỡng theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã, phường, thị trấn giúp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính.
  • Chế độ tiền lương và các chế độ khác được quy định cụ thể, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức làm việc tốt hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn loại 1 là bao nhiêu?

43 xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí 25 người.

Chức danh nào được tăng thêm cho phường 2 và phường 3 thuộc thị xã Trà Vinh?

Tư pháp - Hộ tịch thay chức danh Chủ tịch Hội Nông dân để làm nhiệm vụ tại bộ phận một cửa.

Tiền lương của cán bộ, công chức được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Các chế độ bảo hiểm xã hội và y tế được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại hành chính xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 447/TTr-NSV ngày 15/12/2009 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

1. Số lượng cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về xã, phường, thị trấn):

a) 43 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 1, bố trí  25 người.

b) 52 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 2, bố trí  23 người.

c) 09 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 3, bố trí  21 người.

(Kèm theo phụ lục )

2. Các chức danh cán bộ, công chức:

2.1. Chức vụ, chức danh cán bộ:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

d) Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

e) Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

f) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

g) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

h) Chủ tịch Hội Nông dân.

Riêng phường 2 và phường 3 thuộc thị xã Trà Vinh được bố trí tăng thêm 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch thay chức danh Chủ tịch Hội Nông dân để làm nhiệm vụ tại bộ phận một cửa.

2.2. Chức danh công chức: 

a) Trưởng Công an.

b) Chỉ huy trưởng Quân sự.

c) Văn phòng - Thống kê.

d) Địa chính - Xây dựng:

- Đối với phường, thị trấn bố trí 02 người/đơn vị: 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 người phụ trách Đô thị và Môi trường.

- Đối với xã bố trí 02 người/đơn vị: 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 người phụ trách Nông nghiệp và Môi trường.

e) Tài chính - Kế toán.

f) Tư pháp - Hộ tịch.

g) Văn hoá - Xã hội (bố trí 02 người: 01 người phụ trách Văn hóa - xã hội, 01 người phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội).

3. Chế độ tiền lương và phụ cấp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng:

3.1. Chế độ tiền lương và phụ cấp: thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

3.2. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

3.3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng: thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

a) Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn việc bố trí các chức danh được tăng thêm, chức danh kiêm nhiệm, tuyển dụng mới, chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn cho thống nhất chung trong toàn tỉnh.

b) Giám đốc Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách theo số lượng từng đơn vị hành chính áp dụng tại Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 08/4/2008 và Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phân loại xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-UBT ngày 31/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở - Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
14/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.