Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng đoàn thể ở cơ sở; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố

Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm, mức phụ cấp cho Công an viên thường trực xã, thị trấn và quy định mức phụ cấp cho nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn. Mức hỗ trợ được quy định dựa trên tỷ lệ của lương tối thiểu chung.

Số hiệu14/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýPhạm Hồng Hà — Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/12/2012
Ngày áp dụng01/01/2013
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm, mức phụ cấp cho Công an viên thường trực xã, thị trấn và quy định mức phụ cấp cho nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn. Mức hỗ trợ được quy định dựa trên tỷ lệ của lương tối thiểu chung.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở; Công an viên thường trực xã, thị trấn; nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở → được hưởng mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm bằng 0,13 mức lương tối thiểu chung/người/tháng
  • Công an viên thường trực xã, thị trấn → mức phụ cấp: loại 1 là 1,0 mức lương tối thiểu chung/người/tháng; loại 2 là 0,95 mức lương tối thiểu chung/người/tháng; loại 3 là 0,9 mức lương tối thiểu chung/người/tháng
  • Nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn → được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 0,1 mức lương tối thiểu chung/người/tháng
  • Cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố → ngoài chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đang hưởng, được hưởng nguyên mức thù lao cho cộng tác viên DS-KHHGĐ trong chương trình mục tiêu Quốc gia
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 và thay thế các văn bản cũ

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ kiêm nhiệm, Công an viên thường trực xã, thị trấn, nhân viên y tế tổ dân phố và cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương nếu mức hỗ trợ không được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cán bộ kiêm nhiệm Đảng, đoàn thể ở cơ sở được hưởng bao nhiêu?

Cán bộ kiêm nhiệm Đảng, đoàn thể ở cơ sở được hưởng mức hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 0,13 mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

Mức phụ cấp cho Công an viên thường trực xã, thị trấn là bao nhiêu?

Công an viên thường trực xã loại 1 được hưởng 1,0 mức lương tối thiểu chung/người/tháng; loại 2 là 0,95 mức lương tối thiểu chung/người/tháng; loại 3 là 0,9 mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

Nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng bao nhiêu?

Nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 0,1 mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

Cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố được hưởng gì?

Cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố ngoài chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đang hưởng, còn được hưởng nguyên mức thù lao cho cộng tác viên DS-KHHGĐ trong chương trình mục tiêu Quốc gia.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 và thay thế các văn bản cũ.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2012/NQ-HĐND
Nam Định, ngày 07 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ

Đảng đoàn thể ở cơ sở; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường

trực xã, thị trấn; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố

ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên

Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố

                                                

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên ở cấp xã;

Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 27/11/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh (khóa XVI); điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; điều chỉnh mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND khóa XVI; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố như sau:

1. Điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở quy định tại Mục 2, Điều 1, Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI như sau:

Cán bộ Đảng, đoàn thể ở các cơ sở mà kiêm nhiệm một hay nhiều chức vụ, ngoài mức sinh hoạt phí đang hưởng thì được hưởng một mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm bằng 0,13 (không phẩy mười ba) mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

2. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI như sau:

- Đối với xã, thị trấn loại 1 mức phụ cấp là 1,0 (một phẩy) mức lương tối thiểu chung/người/tháng;

- Đối với xã, thị trấn loại 2 mức phụ cấp là 0,95 (không phẩy chín mươi lăm) mức lương tối thiểu chung/người/tháng;

- Đối với xã, thị trấn loại 3 mức phụ cấp là 0,9 (không phẩy chín) mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

3. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn là 0,1 (không phẩy một) mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

4. Quy định ở thôn (xóm), tổ dân phố có một cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em do Chi hội trưởng Phụ nữ thôn (xóm), tổ dân phố kiêm nhiệm, ngoài chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đang hưởng, được hưởng nguyên mức thù lao cho cộng tác viên DS-KHHGĐ trong chương trình mục tiêu Quốc gia theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Y tế.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 và thay thế Mục 2 Điều 1 Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI về mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ đoàn thể cơ sở; thay thế Điều 3 Nghị định số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI về mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua/.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Hồng Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

14/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng đoàn thể ở cơ sở; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 2
53/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2020/NQ-HĐND Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.