Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Số hiệu14/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCà Mau
Người kýVõ Văn Dũng — Chủ tịch
Cập nhật01/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2014
Ngày áp dụng20/12/2014
Ngày hết hiệu lực24/07/2017
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với

nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu: 

1. Mức thu:

a) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức cung cấp nước sạch tổ chức thu phí:

 

Số TT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hộ gia đình

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

2

Cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

3

Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân)

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

5

Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

Đồng/m3 tiêu thụ

10%

6

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác

Đồng/m3 tiêu thụ

10%

7

Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT

Đồng/m3 tiêu thụ

5%

 

b) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí:


Số TT

Đối tượng chịu phí

Đơn vị  tính

Mức thu phí

1

Hộ gia đình

Đồng/tháng/hộ

5.000

2

Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

 

 

2.1

Dưới 10 phòng                                        

Đồng/tháng/cơ sở

15.000

2.2

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng             

Đồng/tháng/cơ sở

30.000

2.3

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng             

Đồng/tháng/cơ sở

50.000

2.4

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng             

Đồng/tháng/cơ sở

70.000

2.5

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

Đồng/tháng/cơ sở

90.000

2.6

Từ 50 phòng trở lên                                 

Đồng/tháng/cơ sở

110.000

3

Cơ sở kinh doanh rửa xe

Đồng/tháng/cơ sở

 

3.1

Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe 02 bánh

Đồng/tháng/cơ sở

40.000

3.2

Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe 02, 04 bánh

Đồng/tháng/cơ sở

50.000

4

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác

 

 

4.1

Khu vực thành phố Bạc Liêu

Đồng/tháng/cơ sở

50.000

4.2

Khu vực còn lại

Đồng/tháng/cơ sở

40.000

 

2. Tỷ lệ trích, nộp phí bảo vệ môi trường

- Trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải cho việc thu phí; 90% số tiền thu phí còn lại nộp vào ngân sách theo quy định hiện hành.

- Trường hợp đối tượng tự khai thác nước để sử dụng, trích lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải cho việc thu phí; 85% số tiền thu phí còn lại nộp vào ngân sách theo quy định hiện hành.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 20/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ Ba về việc quy định mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.    

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

14/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.