Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn từ ngày 1 tháng 9 năm 2014. Quyết định này áp dụng cho các loại xe ô tô khách chạy tuyến cố định và xe ghé bến với mức giá cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn, Trưởng Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn, các đơn vị có liên quan, và các chủ phương tiện vận tải.
Các điểm cốt lõi
- Xe ô tô khách chạy tuyến cố định: Xe dưới 16 ghế ngồi (550.000 đồng/xe/tháng), xe từ 16 đến 30 ghế ngồi (770.000 đồng/xe/tháng), xe trên 30 đến 50 ghế ngồi (880.000 đồng/xe/tháng), xe trên 50 ghế ngồi (1.200.000 đồng/xe/tháng).
- Xe ghé bến các loại: Các loại xe khách ghé bến (20.000 đồng/xe/lượt), xe ô tô dưới 10 ghế ngồi (10.000 đồng/xe/lượt), xe tải loại dưới 15 tấn (15.000 đồng/xe/lượt), xe tải loại từ 15 tấn trở lên (30.000 đồng/xe/lượt), xe thô sơ các loại (5.000 đồng/xe/lượt), xe máy (2.000 đồng/xe/lượt).
- Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô được thực hiện từ ngày 1 tháng 9 năm 2014.
- Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn, Trưởng Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm chi phí cho chủ phương tiện vận tải và người dân sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính đối với các đơn vị quản lý bến xe nếu không có sự điều chỉnh về ngân sách.
- Những đối tượng hưởng lợi từ mức giá mới thấp hơn so với trước sẽ giảm chi phí vận hành và sử dụng dịch vụ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn là bao nhiêu?
Xe ô tô khách chạy tuyến cố định: Xe dưới 16 ghế ngồi (550.000 đồng/xe/tháng), xe từ 16 đến 30 ghế ngồi (770.000 đồng/xe/tháng), xe trên 30 đến 50 ghế ngồi (880.000 đồng/xe/tháng), xe trên 50 ghế ngồi (1.200.000 đồng/xe/tháng). Xe ghé bến các loại: Các loại xe khách ghé bến (20.000 đồng/xe/lượt), xe ô tô dưới 10 ghế ngồi (10.000 đồng/xe/lượt), xe tải loại dưới 15 tấn (15.000 đồng/xe/lượt), xe tải loại từ 15 tấn trở lên (30.000 đồng/xe/lượt), xe thô sơ các loại (5.000 đồng/xe/lượt), xe máy (2.000 đồng/xe/lượt).
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2014.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn, Trưởng Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này thay thế quy định nào trước đây?
Quyết định này thay thế các mức thu dịch vụ xe ra, vào bến tại Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn ban hành tại Quyết định số: 183/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Toàn văn
TỈNH BẮC KẠN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
tại Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/ 2010 của liên Bộ, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông - Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số:25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 121/TTr-STC ngày 05/8/2014, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số: 169/BCTĐ-STP ngày 18/7/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô tại Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn như sau:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức giá |
|
I |
Xe ô tô khách chạy tuyến cố định |
||
|
1 |
Xe dưới 16 ghế ngồi |
đồng/xe/tháng |
550.000 |
|
2 |
Xe từ 16 đến 30 ghế ngồi |
đồng/xe/tháng |
770.000 |
|
3 |
Xe trên 30 đến 50 ghế ngồi |
đồng/xe/tháng |
880.000 |
|
4 |
Xe trên 50 ghế ngồi |
đồng/xe/tháng |
1.200.000 |
|
II |
Xe ghé bến các loại |
||
|
1 |
Các loại xe khách ghé bến |
đồng/xe/lượt |
20.000 |
|
2 |
Xe ô tô dưới 10 ghế ngồi |
đồng/xe/lượt |
10.000 |
|
3 |
Xe tải loại dưới 15 tấn |
đồng/xe/lượt |
15.000 |
|
4 |
Xe tải loại từ 15 tấn trở lên |
đồng/xe/lượt |
30.000 |
|
5 |
Xe thô sơ các loại |
đồng/xe/lượt |
5.000 |
|
6 |
Xe máy |
đồng/xe/lượt |
2.000 |
Điều 2. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô nêu trên được thực hiện kể từ ngày 01/9/2014 và thay thế các mức thu dịch vụ xe ra, vào bến tại Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn ban hành tại Quyết định số: 183/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn, Trưởng Bến xe ô tô khách tỉnh Bắc Kạn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.