Thông tư số 14/2014/TT-BCA Sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã

Thông tư số 14/2014/TT-BCA sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA quy định về giấy chứng nhận Công an xã, bao gồm hình dáng, kích thước, nội dung và thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận này.

문서 번호14/2014/TT-BCA
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Công An
서명자Đại Tướng Trần Đại Quang — Bộ trưởng
업데이트19. 06. 2026
산업Công An
분야Chưa Phân Loại
발행04. 04. 2014
발효19. 05. 2014
발효일01. 07. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 14/2014/TT-BCA sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA quy định về giấy chứng nhận Công an xã, bao gồm hình dáng, kích thước, nội dung và thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận này.

적용 범위

Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; Công an huyện/thị xã/thành phố; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Công an xã

핵심 사항

  • Giấy chứng nhận Công an xã có hình dạng chữ nhật với kích thước cụ thể (chiều dài 82mm, chiều rộng 50mm). Điều 1(2)
  • Mặt trước giấy chứng nhận có Quốc hiệu và tiêu ngữ, dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ". Điều 1(2)b
  • Mặt sau giấy chứng nhận có họa tiết hoa văn hình Công an hiệu, thông tin cá nhân của người được cấp giấy chứng nhận, bao gồm ảnh, dấu nổi thu nhỏ, số giấy chứng nhận và thời hạn sử dụng. Điều 1(2)c
  • Giấy chứng nhận được làm bằng chất liệu giấy cứng và có thời hạn sử dụng là 05 năm. Điều 1(2)d
  • Con dấu đóng đè lên góc dưới bên phải ảnh là con dấu nổi thu nhỏ của Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; con dấu đóng lên chữ ký của người cấp giấy chứng nhận là con dấu ướt thu nhỏ của Công an cấp huyện. Điều 1(2)c

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường tính chuyên nghiệp và chính quy cho lực lượng Công an xã
  • Giúp công dân dễ dàng nhận biết và phân biệt với các tổ chức, cá nhân khác
  • Đưa ra tiêu chuẩn cụ thể về giấy chứng nhận giúp việc quản lý trở nên chặt chẽ hơn

❓ 자주 묻는 질문

Giấy chứng nhận Công an xã có kích thước như thế nào?

Giấy chứng nhận Công an xã có hình dạng chữ nhật với chiều dài là 82mm và chiều rộng là 50mm.

Mặt sau giấy chứng nhận Công an xã có những thông tin gì?

Mặt sau giấy chứng nhận có họa tiết hoa văn hình Công an hiệu, ảnh của người được cấp giấy chứng nhận, dấu nổi thu nhỏ, số giấy chứng nhận và thời hạn sử dụng.

Thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận Công an xã là bao lâu?

Giấy chứng nhận Công an xã có thời hạn sử dụng là 05 năm.

전문

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2014/TT-BCA
Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2014

THÔNG TƯ

Sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 quy định  cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP  ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã

_________________

 

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định s 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định s 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định s 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một s điều của Pháp lệnh Công an xã (sau đây viết gọn là Thông tư số 12/2010/TT-BCA).

Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA

Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA được sửa đổi như sau:

"2. Giấy chứng nhận Công an xã có hình dáng, kích thước, nội dung theo mẫu dưới đây:


a) Hình dáng, kích thước: Hình chữ nhật, chiều dài 82mm, chiều rộng 50mm (tính theo nền vàng mặt sau);

b) Mặt trước: Nền màu nâu, chữ màu vàng nhạt, trên cùng là Quốc hiệu và tiêu ngữ, phía dưới là dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ";

c) Mặt sau: Nền màu vàng nhạt, có họa tiết hoa văn hình Công an hiệu và dòng chữ "CÔNG AN XÃ" in chìm ở khoảng giữa phần ghi các thông tin cá nhân. Bên trái, từ trên xuống: Dòng chữ "CÔNG AN TỈNH (TP)...", "CÔNG AN HUYỆN (TX, TP)…"; ảnh (ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 2cm x 3cm, mặc trang phục thu đông, địa phương không được cấp trang phục thu đông thì mặc trang phục xuân hè; đội mũ mềm có gắn Công an hiệu của lực lượng Công an xã), dấu nổi thu nhỏ đóng đè lên 1/4 góc dưới bên phải ảnh; số của giấy chứng nhận. Bên phải, từ trên xuống: Dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ"; họ và tên, năm sinh, chức danh của người được cấp giấy chứng nhận; Công an xã, thời hạn của giấy chứng nhận; ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận; chức danh người cấp giấy chứng nhận, ký tên và đóng dấu. Dòng chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG AN XÃ" màu đỏ, các chữ và số còn lại màu đen.

Con dấu đóng đè lên 1/4 góc dưới bên phải ảnh là con dấu nổi thu nhỏ của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; con dấu đóng lên chữ ký của người cấp giấy chứng nhận Công an xã là con dấu ướt thu nhỏ của Công an cấp huyện.

d) Giấy chứng nhận Công an xã được làm bằng chất liệu giấy cứng; có thời hạn sử dụng là 05 năm".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2014. Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Công an xã có trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đại tướng Trần Đại Quang
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
지침을 받음 3
73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨
개정·보충됨 2
12/2010/TT-BCA Thông tư số 12/2010/TT-BCA Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨
근거 2
14/2014/TT-BCA
Thông tư số 14/2014/TT-BCA Sửa đổi khoản 2 Điều 17 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 7
73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.